Money là gì? Từ vựng và các chủ đề về Money

0
293

Money là gì? Các từ vựng về chủ đề money như thế nào? Các mẫu câu hỏi, câu trả lời và bài mẫu IELTS về chủ đề money thường bắt gặp ra làm sao? Cùng Wiki Tiếng Anh đi tìm hiểu câu trả lời cho những thắc mắc này qua bài viết sau nhé.

money là gì
money là gì

Money là gì

Money là một từ vựng trong tiếng Anh có nghĩa tiếng Việt là “Tiền”. Money được xem là một phương tiện trao đổi được công nhận chung để mua hàng hóa và dịch vụ hoặc thanh toán nợ. Thông thường Money có thể là tiền giấy hoặc xu được phát hành bởi một cơ quan nhà nước như ngân hàng trung ương. Giá trị của money không đến từ vật chất tạo ra nó mà theo giá trị mà nó đại diện tùy theo nền kinh tế và nhà phát hành.

Hiểu một cách đơn giản, money thực chất chính là tiền (bao gồm cả tiền xu và tiền giấy) được chấp nhận chung trong thanh toán để đổi lấy hàng hóa, dịch vụ và hoàn trả các khoản nợ.

Ở thế kỷ 21, ngoài tiền xu và tiền giấy, một dạng tiền tệ mới đã xuất hiện đó là tiền ảo. Các loại tiền ảo như bitcoin không có sự tồn tại thực tế hoặc sự hậu thuẫn của chính phủ và được giao dịch và lưu trữ dưới dạng điện tử.

Tiền là “money”, ai học tiếng Anh cũng biết vậy, nhưng “tiền chùa”, tiền thách cưới hay tiền phạt vi phạm giao thông sẽ được nói thế nào? Cùng theo dõi tiếp nhé.

Một số từ vựng về money và giải thích cụ thể

Tiền mặt tiếng Anh là “cash”, bao gồm tiền giấy “paper money” và tiền xu “coin”. “Tiền giấy” ở các quốc gia khác nhau có thể có tên gọi khác nhau như “notes” (Anh) và “bill” (Mỹ). Ví dụ, tờ $10 gọi là “a $10 bill”.

Trong kinh tế học, tiền của các nước gọi là “currency” (dịch tiếng Việt là “tiền tệ”). Tiền dùng để “đẻ ra tiền” gọi là tư bản – “capital”. Tư bản này tạo ra tiền lãi, có tên gọi riêng là “yield”. Còn khi tiền được mang đi đầu tư, nó có cái tên mỹ miều là “investment”, lợi nhuận từ đầu tư thì người ta gọi là “return”. Dân kinh tế học về tỷ suất đầu tư ROI – viết tắt của “return on investment”. Số tiền tuyệt đối mà người kinh doanh thu về sau khi trừ vốn (capital) thì gọi là “profits” – lợi nhuận.

Nói đến đầu tư, người ta thường nghĩ đến tiền của một doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài, gọi là “FDI” – Foreign Direct Investment (vốn đầu tư nước ngoài). Ngoài ra, các nước phát triển có thể hỗ trợ nước đang phát triển “tiền” để phát triển, tiền này gọi là ODA – Official Development Assistance (Vốn hỗ trợ phát triển chính thức). Nếu một chính phủ hỗ trợ cho ngành nghề cần ưu tiên, ví dụ trợ cấp nông nghiệp, tiền trợ cấp này gọi là “subsidy”.

Tiền ảo, hay tiền điện tử được gọi là “cryptocurrency”, gọi tắt là “crypto”. Và từ “tài chính” – “finance” thật ra cũng có nghĩa là tiền. Cụm “have a good finance” có nghĩa là tài chính ổn định.

Tiền có được khi mình đi vay ngân hàng thì gọi là “loan” (phát âm là /loʊn/). Nhưng khi vay nợ người thân thì nó là “debt”. Còn khi bạn có tiền gửi ngân hàng, tiền đó gọi là “bank deposit” – tiền gửi ngân hàng. Tiền lãi bạn nhận được thì gọi là “interest” – từ này có 2 âm tiết /ˈɪn- trɪst/, nghe hơi giống “in-tris”.

Khi bạn đi làm, số tiền bạn kiếm được gọi là “income” (thu nhập). Tiền lương nhận theo tháng được gọi là “salary” (hoặc monthly income), còn lương theo tuần là “wage” (hoặc weekly income). Khi kiếm được nhiều tiền, bạn phải trả thuế, tiền này gọi là “tax”. Và khi về già, bạn nhận được tiền lương hưu, gọi là “pension”.

Tiền dùng để hỗ trợ ai đó khó khăn thì gọi là “aid”. Còn khi bạn dùng tiền cho từ thiện (charity) thì tiền đó gọi là “donation”. Ngày tết hay ngày rằm, bạn đi chùa và muốn “cúng dường” thì tiền đó gọi là “offering”.

Khi đi đám cưới, bạn có thể mừng phong bì. Tiền mừng cưới tiếng Anh là “wedding monetary gift” (vì bản chất nó là món quà cưới), hoặc đơn giản là “a wedding gift”. Nếu “lười”, bạn có thể nói “wedding money”, nhưng nghe mất hẳn lãng mạn đi.

Ở một số vùng, chú rể phải mang đến nhà cô dâu một khoản tiền trước khi cưới, gọi là “tiền thách cưới” – tiếng Anh là “dowry”.

Còn tiền phúng viếng thì không dùng từ “funeral money” (tiền đám ma), mà có một từ chính xác hơn nhiều là “condolence money” – “tiền chia buồn”. Còn nếu bạn vi phạm luật giao thông và bị phạt thì tiền đó gọi là “fine”. Khi bọn bắt cóc đòi tiền chuộc, tiền chuộc gọi là “ransom”.

Tiền để mua một đơn vị hàng hóa, dịch vụ thì gọi là “price”. Tiền bạn được giảm khi mua hàng gọi là “discount”. Nếu bạn mua hàng xong, người bán hoàn lại tiền mặt cho bạn, tiền mặt đó được gọi là “rebate”. Khi mua đất, mùa nhà, mua xe, nếu bạn trả tiền một cục thì gọi là “lump sum”, còn nếu trả thành nhiều lần thì tiền đó gọi là “installments”. Nhưng nếu bạn ưng rồi mà chưa ký hợp đồng, sau đó đổi ý và có thể mất tiền đặt cọc, tiền này gọi là “deposit”.

Ở Việt Nam, một số người hay nhắc tới “tiền chùa”. Từ này có tiếng lóng (slang) tương ứng trong tiếng Anh là OPM – viết tắt của “Other People’s Money” – tiền của người khác.

Một số câu hỏi IELTS Speaking Part 3 chủ đề money

1. Why do people save money?

I think it’s basically because no one can predict the future and people’s savings can help them be more financially secure in case of an emergency. Bad things can happen to anyone and it’s always better for people to be well-prepared. For example, you can suddenly lose your job and become unemployed for a period of time. In this case, without a stable income as usual, you can use this money as a backup for necessary expenses.

  • financially secure: an toàn về tài chính
  • an emergency: trường hợp khẩn cấp
  • be well-prepared: chuẩn bị tốt)
  • a backup for necessary expenses: khoản dự trù cho những chi tiêu cần thiết

2. Do you think rich people are happier than those who are not rich?

It’s hard to answer this. First of all, I do believe that the rich will be more satisfied with their lives compared to the poor, because they are financially comfortable and all their most important needs are easily met. It’s clear that they will feel a greater sense of security and less stressed about their futures. But from my perspective, satisfaction is different from happiness. Being happy is something related to the emotional state and innermost feelings, which cannot be bought by money.

  • Vinancially comfortable: thoải mái về tài chính
  • important needs are met: các nhu cầu quan trọng được đáp ứng
  • a greater sense of security: cảm giác an toàn nhiều hơn
  • emotional state and innermost feelings: cảm xúc bên trong con người

3. Do you think children should learn money management?

Sure. In modern society, teaching children to manage their money is absolutely necessary. You know, children seem to become targets of the advertising industry, so they should be taught how to use their money wisely and avoid spending money impulsively. When it comes to teaching kids about money, the most important point is to show them the difference between things they want and things they need. By forming a good saving habit at an early age, children will find it easier to manage their life in the future.

  • Targets of the advertising industry: mục tiêu của quảng cáo
  • avoid spending money impulsively: tiêu tiền không suy nghĩ, bốc đồng
  • a good saving habit: thói quen tiết kiệm tốt.

4. Why do many people apply for credit cards nowadays?

I have to say that credit cards are not that popular in Vietnam. But I’ve heard about these types of cards before and I can see that they come with a lot of merits. Credit cards can be valuable tools especially for handling emergencies and unplanned expenses. Credit cards give users a chance to access money they don’t actually own and then pay it back later, pretty much just like a loan. People will have more chance to go shopping without worrying much about their financial state at the time. That’s why more and more people tend to use credit cards these days.

  • Merits: điểm tốt
  • unplanned expenses: những chi tiêu phát sinh bất ngờ
  • a loan: khoản vay
  • not worry about financial state: tình trạng tài chính
  • credit cards: thẻ ghi nợ.

Bài mẫu IELTS Speaking Part 2 chủ đề Money

Đề bài: Describe a time when you spent a lot of money on something.

Bài mẫu

Today, I’m going to tell you about a time I spent a lot of money on buying a mobile phone.

Last month, while travelling back home from work, I was caught in a torrential downpour and got drenched. Unfortunately, my phone, which I put in my trousers’ pocket, got water damage too. I took it to the phone repair shop but all efforts were in vain. So, I decided to buy a new one.

At that time, Samsung had just launched their latest model, which was the Samsung Galaxy Note 10+. And needless to say, I was immediately hooked on it’s new design. It was gorgeous to look at and the image quality was incredible with nice vivid colors. The thing which I was particularly impressed by was the hole cut in the top for the selfie camera because it was totally smaller than any other model. Everything about this phone was perfectly amazing, except for one thing, the price. It was sold for an exorbitant price of $950. To be honest, I had never spent such a huge sum of money like that on anything before.

After a few days weighing up the cost, I finally made up my mind to buy this expensive phone. Normally, I would go to the mobile store to properly examine the phone before making a decision to buy it. But this time, I decided to purchase it online because the price on the website was $50 lower than in store.

And the phone was delivered right the next day with no breakage or problems at all. I was completely satisfied with this brand-new phone and it was completely worth the money.

Từ vựng

  • Torrential downpour (n): cơn mưa xối xả
  • Get drenched (v): ướt sũng
  • In vain: thất bại
  • Hooked on something (a): rất thích, muốn có ngay
  • Nicely vivid color (n): màu sắc sống động
  • Exorbitant price (n): (giá cả) cực kì cao
  • Weigh up something (v): cân nhắc
  • Properly examine (v): kiểm tra kĩ lưỡng
  • Breakage (n): sự đổ vỡ
5/5 - (1 bình chọn)
0 0 votes
Article Rating
Đăng ký theo dõi
Notify of
guest

0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận