Believe là gì? Cấu trúc và cách dùng Believe

0
384

Believe là gì? Cấu trúc và cách dùng believe trong tiếng Anh như thế nào? Cách Phân biệt Believe và Trust ra làm sao? Cùng Wiki Tiếng Anh đi tìm hiểu câu trả lời cho những thắc mắc này qua bài viết sau để hiểu rõ hơn về từ vựng này nhé.

Believe là gì?

Believe là một động từ trong tiếng Anh có nghĩa là tin tưởng, tin cậy. Trong tiếng Anh Believe được phát âm là /bɪˈliːv/. Hay nói cách khác, “believe” dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “tin” vào một điều gì đó.

Believe được mọi người sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp, văn nói và văn viết hàng ngày . Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ các cấu trúc được dùng của động từ này trong các ngữ cảnh khác nhau.

Thông qua bài viết này, tác giả sẽ làm rõ Believe nghĩa là gì và cách vận dụng đúng các cấu trúc Believe vào những hoàn cảnh cụ thể cùng với phần bài tập vận dụng, từ đó giúp người đọc nắm chắc các cách dùng này và áp dụng chúng đúng đắn khi sử dụng tiếng Anh

Đặt câu với Believe

  • She claimed to be a doctor, and I believe her. Cô ấy khẳng định bản thân là bác sĩ và tôi tin cô ấy nói thật.
  • She believed my joke for years. Cô ấy đã tin vào trò đùa của tôi trong nhiều năm.
  • She refused to believe that her husband committed a murder. Cô ấy không muốn tin rằng chồng mình là 1 kẻ giết người.
  • It is hard to believe that he is John’s brother. They bear no resemblance. Thật khó tin rằng anh ấy là em trai của John. Họ chả giống nhau gì cả.
  • No one seriously believed the severity of Covid 19 in the first place. Chả ai nghĩ rằng Covid 19 lại nghiêm trọng như vậy vào lúc đầu.
  • This necklace is believed to be worth over $100 000. Người ta cho rằng chiếc vòng cổ này đáng giá 100 000 đô la Mỹ.
  • People strongly believe that education is indispensable for children’s comprehensive development. Mọi người tin rằng giáo dục là không thể thiếu cho sự phát triển toàn diện của trẻ.
  • I can’t believe that she betrayed me! We have been best friends for so long. Tôi không thể tin được cô ấy lại phản bội tôi! Chúng tôi đã chơi thân với nhau lâu như vậy rồi mà.
  • The god appears only to those who believe. Chúa chỉ xuất hiện cho những ai tin vào Ngài.

Cấu trúc và ý nghĩa của Believe

Nghĩ rằng điều gì đó khả thi

Believe còn được dùng khi bạn cho rằng điều gì đó là đúng hay rất có thể xảy ra, mặc dù bản thân bạn chưa chắc rằng điều đó là đúng hay sai. Cấu trúc thường đi cùng đó là:

Believe + (that) + mệnh đề
Believe something

Ví dụ

  • l firmly believe that she is still alive. (Tôi tin chắc rằng cô ấy vẫn còn sống).
  • Police believe (that) the man may be armed. (Cảnh sát tin rằng người đàn ông có thể được trang bị vũ khí).
  • Few people believe the claim that the cost of living has not risen since last year. (Ít người tin vào tuyên bố rằng chi phí sinh hoạt đã không tăng kể từ năm ngoái).

Ngoài ra, cấu trúc này còn có ở dạng bị động:

It is believed (that) + mệnh đề: người ta tin rằng…

Cấu trúc này thường xuất hiện trong các dạng bài tập viết lại câu, cấu trúc tương đương của nó là:

It is believed (that) + mệnh đề = People believe (that) + mệnh đề

Ví dụ: It is believed that the couple have left the country. (Người ta tin rằng cặp đôi đã rời khỏi đất nước).= People believe thatthe couple have left the country.

Tin tưởng ai đó, việc gì đó

Khi bạn muốn nói rằng bạn tin vào điều gì đó là sự thật, hoặc tin rằng ai đó đang nói với bạn sự thật, thì khi đó cấu trúc  “believe – tin vào” được sử dụng.

Cấu trúc:

Believe + someonebelieve + something
Believe + (that) + mệnh đề

Ví dụ:

Do you really believe her? (Bạn có thật sự tin cô ấy không?).

Believe me, she’s not right for you. (Tin tôi đi, cô ấy không tốt cho bạn đâu).

I believed his lies for years. (Tôi tin lời nói dối của anh ta nhiều năm rồi).

People used to believe (that) the earth was flat. (Mọi người đều đã từng tin rằng trái đất phẳng). 

He refused to believe (that) his son was involved in drugs. (Anh ấy từ chối rằng con trai anh ấy dính vào ma túy).

Ngoài ra, khi thêm “in” thì sẽ trở thành cấu trúc:

Believe + in + someone/something

Believe in someone nghĩa là bạn đặt niềm tin vào điều gì đó hoặc ai đó tồn tại.

  • Ví dụ: Do you believe in God? (Bạn có tin vào Chúa không?)

Believe in someone còn được hiểu là bạn đặt niềm tin vào ai đó hoặc là ai đó nhất định sẽ thành công trong tương lai.

Ví dụ:

  • They need a leader they can believe in. (Họ cần một người lãnh đạo mà họ tin tưởng).
  • I never thought I could make it as an actor, but my parents always believed in me. (Tôi chưa bao giờ nghĩ rằng tôi có thể trở thành một diễn viên, nhưng bố mẹ tôi luôn luôn tin tưởng vào tôi).

Believe in something được dùng khi bạn tin vào điều gì đó là điều tốt đẹp hoặc điều đó là điều có thể chấp nhận được.

  • Ví dụ: Do you believe in capital punishment? (Bạn có tin vào hình phạt tử hình?). I don’t believe in hitting children. (Tôi không tin vào việc đánh con).

Believe được dùng với nghĩa là Có ý kiến, suy nghĩ rằng

Trong giao tiếp tiếng Anh hoặc trong các bài viết, believe hay được sử dụng để bộc lộ quan điểm của người nói về một điều gì đó, rằng điều đó đúng hoặc sai. Đây là cách để người nói nói về quan điểm của mình.

Ví dụ

  • She truly believes that love can change the world. (Cô thực sự tin rằng tình yêu có thể thay đổi thế giới).
  • I strongly believe that competition is a good thing. (Tôi thực sự tin rằng cạnh tranh là một điều tốt).

Believe được dùng với nghĩa là Ngạc nhiên, bị khó chịu

Khi mang ý nghĩa này, believe hay được sử dụng trong cấu trúc don’t/can’t believe – không thể tin được, được sử dụng để bộc lộ sự ngạc nhiên hoặc sự bực mình của người nói về điều gì đó.

Cấu trúc thường gặp:

Believe (that) + mệnh đề
Believe how, what, ect…

Ví dụ

  • I don’t believe I’m doing this! (Tôi không tin là tôi đang làm điều này!).
  • She couldn’t believe (that) it was all happening again. (Cô không thể tin rằng điều đó lại xảy ra một lần nữa).
  • I can’t believe how much better I feel. (Tôi không thể tin rằng tôi cảm thấy tốt hơn bao nhiêu.).

Believe được dùng với nghĩa là Có một niềm tin tín ngưỡng

Trong tín ngưỡng, believe được dùng để thể hiện sự tin tưởng, tin cậy vào một đấng siêu nhiên nào đó. Người nói có một niềm tin tôn giáo nào đó.

Ví dụ: The god appears only to those who believe. (Chúa chỉ xuất hiện cho những ai tin tưởng).

Phân biệt Believe và Trust trong tiếng Anh

Cả Believe và Trust (/trʌst/) đều có nghĩa là tin tưởng khi dịch sang tiếng Việt. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào chúng ta cũng có thể dùng cả hai từ này.

Believe Trust
– Believe thể hiện sự tin tưởng vào sự việc hay ai đó nhưng không tuyệt đối.
– Trường hợp thứ hai như đã đề cập ở phần 2 là Believe được sử dụng khi muốn khẳng định hay phán đoán về điều gì nhưng không hoàn toàn chắc chắn.
– Believe cũng được sử dụng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, tức giận, hạnh phúc,… khi nó được đi kèm từ phủ định như don’t, won’t, can’t,… và ở trong ngữ cảnh phù hợp. Từ Trust thường không được dùng cho mục đích này.
– Khác với Believe, từ Trust được dùng để chỉ sự tin tưởng tuyệt đối vào lời nói, hành động, mối quan hệ với ai đó.
– Từ Trust thường được sử dụng cho đối tượng gắn bó mật thiết, gần gũi, tồn tại lâu dài.
– Tùy vào ngữ cảnh, Trust vừa đóng vai trò là danh từ (niềm tin, sự tin tưởng), vừa đóng vai trò động từ (tin tưởng) trong tiếng Anh.

Lưu ý khi sử dụng Believe trong tiếng Anh

  • Cụm động từ Believe in có nghĩa là tin vào ai hay điều gì, dùng để khẳng định sự tin tưởng mang tính chất khích lệ, truyền động lực cho người khác. Cụm từ này sẽ có nhiều ý nghĩa và cảm xúc hơn so với cấu trúc Believe đứng riêng.
  • Không phải Believe cứ đi sau từ phủ định (don’t, can’t, won’t,…) là câu đó có ý nghĩa biểu thị cảm xúc mạnh mẽ. Trong nhiều trường hợp, cấu trúc này để khẳng định ai không tin vào điều gì hay ai đó. 
  • Believe thường dùng trong một trường hợp cụ thể, khi không hoàn toàn chắc chắn hoặc chọn chấp nhận tin vào ai, điều gì. Còn Trust thường được sử dụng với tính chất lâu dài, có mối quan hệ gắn bó mật thiết với người nào đó hay sự uy tín điều gì đó.
  • Có những trường hợp ta có thể dùng cả Believe và Trust khi ở trong ngữ cảnh sự việc diễn ra trong thời gian ngắn hạn, ngay tức thì cần đến sự tin tưởng.
5/5 - (1 bình chọn)
0 0 votes
Article Rating
Đăng ký theo dõi
Notify of
guest

0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận