Câu điều kiện lớp 9: Công thức và bài tập mẫu

0
99

Câu điều kiện lớp 9 là một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản nhưng lại vô cùng quan trọng. Đây là kiến thức nền tảng giúp cho các bạn có thể tiếp nhận kiến thức ở chương trình THPT. Để có thể nắm rõ được phần kiến thức này một cách nhuần nhuyễn, hãy cùng theo dõi bài viết về chuyên đề câu điều kiện lớp 9 sau đây nhé!

câu điều kiện lớp 9
câu điều kiện lớp 9

Câu điều kiện trong tiếng Anh lớp 9 là gì

Câu điều kiện là một cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh lớp 9. Câu điều kiện được dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Trong câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

  • Mệnh đề chính (main clause) là mệnh đề chỉ kết quả
  • Mệnh đề if (if-clause) là mệnh đề phụ chỉ điều kiện

Hai mệnh đề trong câu điều kiện lớp 9 có thể đổi chỗ cho nhau được. Nếu muốn nhấn mạnh điều kiện, ta đặt “if-clause” ở đầu câu và có dấu phẩy (,) ở giữa hai mệnh đề. Nếu muốn nhấn mạnh kết quả, ta đặt “main clause” ở đầu và giữa hai mệnh đề không có dấu phẩy.

Các loại câu điều kiện trong tiếng Anh lớp 9

Câu điều kiện loại 0

Câu điều kiện loại 0 được sử dụng để diễn giải thích tình huống những tình huống được coi là chân lý, thường là những sự thật trong cuộc sống, ví dụ như khoa học.

Cấu trúc: If + S + V (thì hiện tại đơn), S + V (thì hiện tại đơn)

Ví dụ:

  • If you heat up water to 100 degree Celcius, it changes into steam. Nếu bạn đun nước đến 100 độ C, nó sẽ bốc hơi.
  • Plants die if they don’t get enough water. Thực vật sẽ chết nếu nó không có đủ nước.

Ngoài ra, trong câu điều kiện loại 0, chúng ta có thể thay thế “if” bằng “when” mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu nói.

  • When you heat ice, it melts. Khi bạn làm nóng đá, nó tan chảy.
  • Ice melts when you heat it. Đá tan chảy khi bạn làm nóng nó.

Câu điều kiện lớp 9 loại 1

Trong tiếng Anh lớp 9 câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó.

Cấu trúc:

If + S + V (thì hiện tại đơn), S + V (thì tương lai đơn)

Ví dụ:

  • If I have time, I’ll finish that letter. Nếu có thời gian, tôi sẽ hoàn thành lá thư đó.
  • If you don’t hurry, you will miss the bus. Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ lỡ chuyến xe buýt.

Ngoài ra, trong câu điều kiện loại 1, thay vì sử dụng thì tương lai chúng ta cũng có thể sử dụng các động từ khiếm khuyết để thể hiện mức độ chắc chắn hoặc đề nghị một kết quả nào đó.

Cấu trúc: If +  S + V (thì hiện tại đơn), S + can/may/might… + V(inf)

Ví dụ:

  • If you drop that glass, it might break. Nếu bạn làm rơi chiếc cốc, nó sẽ vỡ.
  • If he calls you, you should go. Nếu anh ấy gọi bạn, bạn nên đi.

Câu điều kiện lớp 9 loại 2

Trong tiếng Anh lớp 9 câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả những tình huống không có thật, không thể xảy ra trong tương lai và giả định kết quả nếu nó có thể xảy ra.

Cấu trúc: If + S + V (thì quá khứ đơn), S + would/could + V(inf)

Ví dụ:

  • If I chose to study medicine, my family would be proud of me. Nếu tôi chọn học y, gia đình tôi chắc sẽ hãnh diện lắm. (Trên thực tế tôi ít có khả năng chọn học y.)
  • If it stopped rainning, we could go for a picnic –Nếu trời ngừng mưa, chúng ta có thể đi dã ngoại. (Trên thực tế, trời đang mưa lớn và chưa có dấu hiệu sẽ ngừng lại.)

Ngoài ra câu điều kiện loại 2 cũng thường được sử dụng để đưa lời khuyên “Nếu tôi là bạn,…”.

  • If I were you, I wouldn’t dare to cross him. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không dại chọc giận anh ấy.
  • If I were you, I would accept their offer. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ chấp nhận lời đề nghị của họ.

Lưu ý: Động từ to-be ở mệnh đề điều kiện trong điều kiện loại 2 luôn là “were”.

Câu điều kiện lớp 9 loại 3

Câu điều kiện loại 3 được sử dụng để diễn tả những sự việc không xảy ra trong quá khứ và xác định kết quả nếu nó đã xảy ra.

Cấu trúc: If + mệnh đề điều kiện (quá khứ hoàn thành), S + would/could + have + V3/V-ed

Ví dụ:

  • If I had known you were coming I would have baked a cake. Nếu mà biết bạn đến thì tôi đã nướng bánh.
  • If the driver had not been drunk, the accident wouldn’t have occurred. Nếu người lái xe đã không say rượu, tai nạn có lẽ đã không xảy ra.

Bài tập câu điều kiện lớp 9

Bài 1. Chia động từ trong ngoặc.

  1. If they (listen) carefully, they might hear the woodpecker.
  2. If I had lain down on the sofa, I (fall) asleep.
  3. Ngoc could have worked as a model if she (be) taller.
  4. The soil (not/dry out) if you water the plants regularly.
  5. If you (give) the young boy this stick, he’d hurt himself.
  6. We (not/take) the wrong tram if Dung had asked the policewoman.
  7. If the cat hides in the tree, the dog (not/find) it.
  8. The students would have solved the problem if they (use) their textbooks.
  9. If he washed his feet more often, his girlfriend (visit) him more often.
  10. Manh (read) the newspaper if he went by train.

Bài 2. Hoàn thành câu với từ cho sẵn

  1. It /rain/ we / cancel / the match.
  2. You / need more helpers/ I /can try / get some time off work.
  3. You / take / first bus/ you/will/ get /there on time.
  4. I / were / 20/ I would/ travel/ world
  5. Mary might / deliver your parcel / you /ask /her.
  6. We / would / save £3.50 a day / we didn’t / eat any lunch.
  7. Jim / lent / us / car / we / could / go / party.
  8. Burglars/ broke/ into my house/ they / find any money.
  9. If/ you/ mix/ red/ blue/ get / purple.
  10. If/ Arsenal/ win/ they/ be/ top/ the league.

Bài 3. Hoàn thành câu với từ cho sẵn

  1. My parents (to buy) this house if the man (not/to sell) it to someone else.
  2. If it (to be) warmer, we (to go) swimming.
  3. If my uncle (to tell) me the way to his office, I (not/to arrive) so late.
  4. If he (not/to fail) his driving test, his parents (to lend) him their car.
  5. Lucy (not/to hurt) her foot if she (not/to drop) the old box on it.
  6. She (to be) at the airport if she (to read) the message carefully.
  7. If Victoria (to celebrate) her birthday at home, I (to bring) her some flowers.
  8. If you (to use) a sharp knife, you (not/to cut) yourself.
  9. If Max (not/to forget) his schoolbag, he (to give) you your USB flash drive.
  10. We (to take) the train to Edinburgh if it (to run) on time.

Đáp án bài tập câu điều kiện lớp 9

Đáp án bài tập câu điều kiện lớp 9 số 1

  1. Listened
  2. Could have fallen.
  3. Had been.
  4. Won’t dry out
  5. Gave
  6. Wouldn’t have taken.
  7. Won’t find
  8. Had used
  9. Would visit
  10. Would read

Đáp án bài tập câu điều kiện lớp 9 số 2

  1. If it rains, we will cancel the match.
  2. If you need more helpers, I can try and get some time off work.
  3. If you take the first bus, you’ll get there on time.
  4. If I were 20, I would travel the world.
  5. Mary might deliver your parcel if you ask her.
  6. We would save £3.50 a day if we didn’t eat any lunch.
  7. If Jim lent us his car, we could go to the party.
  8. If burglars broke into my house, they wouldn’t find any money.
  9. If you mix red and blue, you get purple.
  10. If Arsenal wins, they’ll be top of the league.

Đáp án bài tập câu điều kiện lớp 9 số 3

  1. My parents would have bought this house if the man had not sold it to someone else.
  2. If it had been warmer, we would have gone swimming.
  3. If my uncle had told me the way to his office, I would not have arrived so late.
  4. If he had not failed his driving test, his parents would have lent him their car.
  5. Lucy would not have hurt her foot if she had not dropped the old box on it.
  6. She would have been at the airport if she had read the message carefully.
  7. If Victoria had celebrated her birthday at home, I would have brought her some flowers.
  8. If you had used a sharp knife, you would not have cut yourself.
  9. If Max had not forgotten his schoolbag, he would have given you your USB flash drive.
  10. We would have taken the train to Edinburgh if it had run on time

Câu điều kiện trong tiếng anh lớp 9 thực sự rất thông dụng. Chính vì thế bạn cần phải thuộc lòng cách dùng nó để sử dụng thật sự thành thạo tiếng anh. Hi vọng rằng những kiến thức chia sẻ trên sẽ giúp các bạn làm các bài tập dễ dàng hơn!

Cùng tham gia nhóm Học Tiếng Anh mỗi ngày để trao đổi thêm kiến thức của mình với mọi người nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
0 0 votes
Article Rating
Đăng ký theo dõi
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận