Thì quá khứ tiếp diễn: công thức cách dùng bài tập mẫu

0
918

Thì quá khứ tiếp diễn có tên tiếng Anh là Past Continuous Tense. Đây là một trong 12 thì cơ bản của ngữ pháp rất hay bắt gặp trong các bài kiểm tra tiếng Anh. Vậy công thức sử dụng thì quá khứ tiếp diễn như thế nào? Cách dùng và dấu hiệu nhận biết ra làm sao? Cùng Wiki Tiếng Anh theo dõi qua bài viết sau nhé!

Thì quá khứ tiếp diễn
Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn là gì

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous tense) là thì được dùng để diễn tả một hành động hoặc một sự việc đang xảy ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ. Lúc này động từ chính trong câu sẽ được chia theo thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ: Yesterday, Minh and Xuan took an Italian class. They started studying at 5:30 PM and finished at 7:00 PM. This meant they were studying at 6:00 PM yesterday.

Trong tình huống trên, vào lúc 6:00 chiều hôm qua, việc học của Minh và Xuân đang trong quá trình diễn ra (chưa kết thúc) nên động từ diễn tả hành động đó được chia ở thì quá khứ tiếp diễn (were studying).

Công thức thì quá khứ tiếp diễn Tiếng Anh

Câu khẳng định

Công thứcS + was/were + V-ing.
Lưu ýS = I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít – was
S = We/ You/ They/ Danh từ số nhiều – were
Ví dụI was going out when it started to rain.
Tôi đang đi chơi thì trời đổ mưa.
I was planting flowers in the garden at 5 p.m yesterday.
Tôi đang trồng hoa trong vườn vào lúc 5 giờ chiều hôm qua.

Câu phủ định

Công thứcS + was/were + not + V-ing
Lưu ýWas not = wasn’t
Were not = weren’t
Ví dụThey were not working when the boss came yesterday.
Họ đang không làm việc khi ông chủ tới vào hôm qua.
He was not watching that film before Marie finished her work.
Anh ấy đã không xem bộ phim đó trước khi Marie hoàn thành công việc của mình

Câu nghi vấn

Công thứcQ: Was / Were + S + V-ing?
A: Yes, S + was/were.
No, S + wasn’t/weren’t.
Ví dụWas LiLy riding her bike when Jane saw her yesterday?
Có phải LiLy đang đạp xe khi Jane gặp cô ấy vào hôm qua?
What was he talking about?
Anh ấy đang nói về điều gì?

Cách dùng thì Quá khứ tiếp diễn

Diễn tả một hành động đã và đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ và vẫn tiếp tục xảy ra cho đến thời điểm hiện tại.

  • They were watching football on TV at 7 p.m. yesterday.
    Họ đã và đang xem đá bóng trên tv từ lúc 7 giờ tối hôm qua.
  • Anna was going out at 8 a.m this morning.
    Anna đã ra ngoài từ lúc 8 giờ sáng.
    (Nghĩa là Anna đã ra ngoài nhưng hiện tại vẫn chưa về nhà)
  • They weren’t sleeping during the meeting last Monday.
    Họ đã không ngủ trong suốt buổi gặp vào thứ hai tuần rồi.

Diễn tả 2 hành động xảy ra đồng thời tại cùng 1 thời điểm trong quá khứ.

  • While people were talking to each other, he read/ was reading his book. Trong khi mọi người đang trò chuyện cùng nhau, thì anh ấy đang đọc sách.
    Ở đây 2 hành động  talk và read cùng song song xảy ra.
  • While my mother was cooking the meal, my father was reading a newspaper.
    Trong khi mẹ tôi đang nấu bữa ăn, bố tôi đang ngồi đọc báo.
  • What was she doing while her mother was making lunch?
    Cô ấy đang làm gì khi mẹ cô ấy đang làm bữa trưa?

Diễn tả một hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm trong quá khứ thì có 1 hành động quá khứ khác xen vào.

While we were running in the park, Mary fell over. Khi chúng tôi đang chạy bộ trên công viên thì Mary bị ngã.
Ở đây hành động ngã của Mary xen vào hành động chạy bộ của chúng tôi.

When I walked into the room, my wife was sleeping. Khi tôi bước vào phòng, vợ của tôi vẫn còn đang ngủ.

When Tom arrived, we were eating dinner. Khi Tom đến, chúng tôi còn đang ăn tối.

Hành động đang ăn tối đang diễn ra thì Tom đến.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Trong câu có chứa các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm thời điểm xác định.

  • at + giờ + thời gian trong quá khứ. (Ex: at 12 o’clock last night,…)
  • at this time + thời gian trong quá khứ. (Ex: at this time two weeks ago, …)
  • in + năm (Ex: in 2020, in 2021)
  • in the past (trong quá khứ)

Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào

  • When I was cooking dinner, my mother came in.
    Tôi đang nấu bữa tối thì mẹ tôi đi vào.

Một số cụm từ đặc biệt: While (trong khi), at that time (vào thời điểm đó).

  • She was cooking while I was singing.
    Cô ấy đang nấu ăn trong khi tôi đang hát.
  • The woman was sending her letter in the post office at that time.
    Lúc đó người phụ nữ đang gửi thư ở bưu điện.

Phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễnThì quá khứ đơn
Diễn tả hành động đang diễn ra (I was doing).
Ví dụ: I was walking home when it began to rain. (Tôi đang đi bộ về nhà thì trời bắt đầu mưa.)
→ Đang đi bộ.
Diễn tả hành động đã kết thúc (I did).
Ví dụ: I walked home after the class finished. (Tôi đã đi bộ về nhà sau khi lớp học kết thúc.)
→ Đã đi bộ xong.
Diễn tả hành động đang xảy ra ở một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Ví dụ: I was doing my homework at 7:00pm yesterday. (Tôi đang làm bài tập vào 7 giờ tối qua.)
→ Thời điểm sự việc đang diễn ra là 7 giờ tối hôm qua.
Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, có thời gian xác định, nhưng có thể không cụ thể bằng thì quá khứ tiếp diễn.
Ví dụ: I did my homework yesterday. (Tôi đã làm bài tập hôm qua)
→ Người nghe/ đọc hiểu rằng nhân vật “tôi” đã làm bài tập vào hôm qua, nhưng không biết cụ thể là vào lúc nào của hôm qua.

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

Bài tập chia động từ ở thì quá khứ tiếp diễn

1. At this time last year, I ___________________an English course (attend)

2. The boy fell and hurt himself while he _________________ a bicycle (ride)

3. The tourist lost his camera while he________________ around the city (walk)

4. While I ____________________in my room, my roommate ___________________ a party in the other room (study/ have)

5. We __________________ in the café when they saw us (sit)

Bài tập hãy chọn đúng thì của các câu sau

1. I saw/ was seeing the accident when I was waiting for the taxi.

2. They didn’t visit/ weren’t visiting their friends last summer holiday.

3. While people were talking to each other, he read/ was reading his book.

4. While we were running/ run in the park, Mary fell over.

5. Who was she dancing/ did she dance with at the party last night?

Biến đổi các câu sau sang phủ định, câu hỏi và trả lời các câu hỏi đó.

 1. He was planting trees in the garden at 4 pm yesterday.

– He wasn’t planting trees in the garden at 4 pm yesterday.

– Was he planting trees in the garden at 4 pm yesterday?

= > Yes, he was./ No, he wasn’t.

2. They were working when she came yesterday.

– They weren’t working when she came yesterday.

– Were they working when she came yesterday?

=> Yes, they were./ No, they weren’t.

3. She was painting a picture while her mother was making a cake.

– She wasn’t painting a picture while her mother was making a cake.

– Was she painting a picture while her mother was making a cake?

=> Yes, she was./ No, she wasn’t. 

5/5 - (1 bình chọn)
0 0 votes
Article Rating
Đăng ký theo dõi
Notify of
guest

0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận