Yesterday là thì gì? Các công thức liên quan

0
41

Yesterday là thì gì? Yesterday là dấu hiệu của thì nào? Công thức và cách sử dụng thì đó ra làm sao? Cùng Wiki Tiếng Anh giải đáp những thắc mắc này qua bài viết sau để hiểu rõ hơn về thì này nhé.

yesterday là thì gì

Yesterday là thì gì

Yesterday là thì quá khứ đơn. Hay nói đúng hơn thì Yesterday là một trong những dấu hiệu dễ nhận biết của thì quá khứ đơn. Cùng với yesterday thì last + time, time + ago, in the past, the day before, as if, as though, it’s time, if only, wish, would sooner/ rather cũng là các dấu hiệu nhận biết của thì này. Ngoài ra, còn có các trạng từ chỉ về một phần thời gian đã qua trong ngày như: Today, this morning, this afternoon.

Công thức thì quá khứ đơn

CâuĐộng từ “tobe”Động từ “thường”
Khẳng địnhCông thức: S + was/ were + O
Lưu ý:
S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
S= We/ You/ They (số nhiều) + were
Ví dụ:
* I was at my uncle’s house yesterday afternoon.
Tôi đã ở nhà bác tôi chiều hôm qua.
* They were in Hanoi on their summer vacation last month.
Họ đã ở Hà Nội vào kỳ nghỉ hè tháng trước.
Công thức: S + V-ed/ VQK (bất quy tắc) + O
Lưu ý:
Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ.
Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.
Ví dụ:
* She watched this film yesterday. 
Cô ấy đã xem bộ phim này hôm qua.
* I went to sleep at 11p.m last night.
Tôi đi ngủ 11 tối qua
Phủ địnhCông thức: S + was/were not + Object/Adj
Lưu ý:
Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”. Lúc này was not = wasn’t/ were not = weren’t.
Ví dụ:
He wasn’t at home last Monday.
Anh ấy đã không ở nhà thứ Hai trước.
We weren’t happy because our team lost. (Chúng tôi không vui vì đội của chúng tôi đã thua.) 
Công thức: S + did not + V (nguyên thể)
Lưu ý:
Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.
Ví dụ :
They didn’t accept our offer. (Họ không đồng ý lời đề nghị của chúng tôi.)
She didn’t show me how to open the computer. (Cô ấy không cho tôi thấy cách mở máy tính.)
Nghi vấnCâu hỏi: Was/Were+ S + Object/Adj?
Trả lời:
Yes, I/ he/ she/ it + was/ No, I/ he/ she/ it + wasn’t.
Yes, we/ you/ they + were./ No, we/ you/ they + weren’t.
Lưu ý
Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.
Ví dụ:
Were they at work yesterday?
Hôm qua họ có làm việc không? Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)
Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?
Lưu ý
Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.
Ví dụ:
Did you bring her the package?
Bạn đã mang gói hàng cho cô ấy phải không?
=> Yes, I did./ No, I didn’t.
Did Cristiano play for Manchester United?
Có phải Cristiano từng chơi cho MU không?
=> Yes, he did./ No, he didn’t.

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

Diễn đạt một hành động đã kết thúc trong quá khứ có thời điểm xác định cụ thể

  • I started learning Japanese 5 years ago. Tôi đã bắt đầu học tiếng Nhật 5 năm trước.
  • We got married in 2019. Chúng tôi đã cưới nhau năm 2019.

Diễn đạt một hành động đã xảy ra trong 1 thời gian dài trong quá khứ và đã kết thúc: Cụm từ đi cùng: for + (khoảng thời gian), from….to….

  • I learned at high school from 2014 to 2017. Tôi đã học cấp ba từ năm 2014 đến 2017.
  • Susie was a teacher for 10 years. (now she is a nurse) Susie đã làm giáo viên 10 năm, giờ cô ấy là y tá.

Diễn đạt một loạt hành động liên tiếp nhau xảy ra trong quá khứ

  • I came to Jane’s home, we ate dinner together. Tôi đã đến nhà Jane rồi hai đứa ăn tối với nhau.
  • They greeted, then talked and danced. Họ đã chào hỏi nhau, trò chuyện và nhảy múa.

Diễn đạt một hành động thường xuyên lặp lại trong quá khứ bây giờ không diễn ra nữa

  • When I was a little girl, I always read comic. Khi tôi còn nhỏ, tôi hay đọc truyện tranh lắm.
  • He worked out quiet often before he fell sick. Anh ấy đã tập thể dục thường xuyên trước khi anh ấy lâm bệnh.

Diễn đạt hành động chen ngang vào hành động khác diễn ra trong quá khứ 

  • Susie was crossing the road when she saw Jullie. Susie đang băng qua đường thì cô ấy nhìn thấy Jullie.
  • The policeman caught the thief while he was escaping. Cảnh sát đã bắt được tên trộm khi hắn đang chạy trốn.

Yesterday dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Ngoài Yesterday (Ngày hôm qua) thì trong thì quá khứ đơn thường xuất hiện các từ sau:

  • Last + Time: Last night/ last week/ last month/ last year (Tối qua, tuần trước, tháng trước, năm ngoái)
  • Time + Ago:  Two days ago (2 ngày trước), Three months ago (3 tháng trước), Four week ago (4 tuần trước), Two hours ago (2 giờ trước), Two weeks ago (2 tuần trước).
  • When: khi… (thường dùng khi thuật lại câu chuyện)
  • In the past (Trong quá khứ), The day before (Một ngày trước)…
  • As if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)…
  • Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ chỉ về một phần thời gian đã qua trong ngày như: Today, this morning, this afternoon. Ví dụ: I saw him this morning (Tôi nhìn thấy anh ấy sáng nay).
3 2 votes
Article Rating
Đăng ký theo dõi
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận