Top 3 Cách đặt câu hỏi trong tiếng anh

0
221

Câu hỏi trong tiếng Anh được sử dụng rất nhiều trong văn nói và văn viết. Chính vì vậy bạn cần nắm vững kiến thức về các chủ thể ngữ pháp vô cùng quan trọng này. Cùng tìm hiểu về cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh qua bài viết dưới đây nhé!

cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh
Cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh

Cách đặt câu hỏi từ câu trả lời Yes/No trong tiếng anh

Câu hỏi Yes/No là một dạng câu hỏi đóng mà người được hỏi chỉ có thể trả lời bằng câu từ ngắn gọn. Thông thường câu trả lời sẽ là Yes hoặc No (có hoặc không). Dạng câu hỏi này thường bắt đầu với trợ động từ (Be, Do, Have,…) hoặc động từ khuyết thiếu (will, shall, can, may, must…), hoặc động từ thường (Do, Does, Did). Ví dụ:

  • Are you married? Bạn đã kết hôn chưa?
  • Can you swim? Bạn có biết bơi không?
  • Did she play the violet?

Đặt câu hỏi trong tiếng Anh với động từ “to be”

Câu hỏiCâu trả lời YesCâu trả lời No
Is, Am, Are, Was, Were + S +…..?Yes, S + Is, Am, Are, Was, WereNo, S + isn’t, am not, aren’t, wasn’t, weren’t.

Ví dụ:

  • Is he a doctor ? Anh ấy là bác sĩ phải không?
    Yes, he is. Vâng phải (bạn cũng có thể viết chi tiết như: Yes, he is a doctor.).
    No, he isn’t. Không, anh ấy không phải (bạn cũng có thể viết: No, he isn’t a doctor).
đặt câu hỏi trong tiếng Anh

Đặt câu hỏi trong tiếng Anh với động từ khiếm khuyết

shall, will, can, may, must, ought to

Câu hỏiCâu trả lời YesCâu trả lời No
V khiếm khuyết + S + V (nguyên mẫu + O?Yes, S + V khiếm khuyếtNo, S + V khiếm khuyết + not

Ví dụ: Can you swim? Bạn có biết bơi không?
Yes, I can. Vâng, biết. (Có thể viết rõ hơn là – Yes, I can swim ).
No, I can’t. Không, Tôi không biết. (Có thể viết rõ hơn là – – No, I can’t swim. )

Cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh với trợ động từ Do, Does, Did

Câu hỏiCâu trả lời YesCâu trả lời No

Do/Does/Did+ S + V nguyên mẫu + O?
Yes, S + do/does/didNo, S + don’t/doesn’t/didn’t

Lưu ý: Nếu đại từ nhân xưng là he, she, it thì bạn sẽ dùng với does. Các đại từ nhân xưng còn lại sẽ đi với do. Trong thì quá khứ đơn, did sẽ đi với mọi đại từ nhân xưng.

Ví dụ:

Do you like watching films? Bạn có thích xem phim không?
Yes, I do.
No, I don’t.

Does she play the piano? Cô ấy chơi piano phải không?
– Yes, she does.
– No, she doesn’t.

Did they play the piano? Họ chơi piano phải không?
– Yes, they did.
– No, they didn’t

Cách đặt câu hỏi trong tiếng anh với WH

Cách đặt câu hỏi trong tiếng anh với WH

Trái ngược với câu hỏi Yes/No, câu hỏi này thường bắt đầu với What, Who, Where,… Đây là dạng câu hỏi mở. Câu trả lời không thể đơn giản là “yes” hay “no” mà phải có thêm thông tin. Chúng thường dùng các từ nghi vấn, chia làm 3 loại sau:

Câu hỏi chủ ngữ sử dụng Who, What

Đây là câu hỏi khi muốn biết thông tin về chủ ngữ hay chủ thể của hành động trong câu. Who (ai) , What (cái gì)

Who/What + V (ở ngôi thứ 3 số ít) + O?

Ví dụ

  • What is your name? (Bạn tên là gì?)
  • Who called me yesterday? (Ai gọi tôi hôm qua?)

Câu hỏi tân ngữ sử dụng Whom, What

Đây là các câu hỏi dùng khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động. Whom (ai), What (cái gì)

Whom/ What + trợ động từ + S + V + O?

Ví dụ

  • Whom did you see at Jane’s birthday party? Cậu đã gặp ai ở bữa tiệc sinh nhật Jane vậy?
  • What are they doing now? Hiện giờ họ đang làm gì thế?

Lưu ý: ‘Who’ có thể được dùng để hỏi cho cả chủ ngữ và tân ngữ. ‘Whom’ chỉ được dùng để hỏi về tân ngữ. Nếu trong câu hỏi tân ngữ có động từ + giới từ  với câu hỏi ‘Who’: giới từ để sau động từ như bình thường, với câu hỏi ‘Whom’ chúng ta có thể đưa giới từ lên trước ‘whom’ trong lối văn trang trọng.

Câu hỏi lựa chọn sử dụng Which

Which (cái nào).

Which N + trợ động từ + S + V?

Ví dụ:

  • Which shirt will you buy? Bạn sẽ mua cái áo nào?
  • Which bus goes to the city centre? Chiếc xe buýt nào đi tới trung tâm thành phố vậy?

Câu hỏi bổ ngữ sử dụng When, Where, How và Why

Dạng câu hỏi được dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động. Đây cũng là dạng phổ biến nhất của các loại câu hỏi trong tiếng Anh. When (Khi nào), Where (Ở đâu), How (Như thế nào), Why (Tại sao).

When/ where/ why/ how + trợ động từ + S + V + O?

Ví dụ:

  • When will you finish this work? Khi nào cậu sẽ hoàn thành việc này?
  • Where are you going now? Cậu đang đi đâu vậy?
  • Why does he look so happy? Tại sao ông ấy trông có vẻ vui sướng vậy?
  • How did Tom go to work this morning? Sáng nay Tom đi làm bằng gì thế?

Câu hỏi sử dụng “Wh-” với từ để hỏi ở giữa câu

  • S1 + V1 + từ để hỏi + S2 + V2?
  • Trợ động từ + S1 + V1 + từ để hỏi + S2 + V2?

Ví Dụ:

  • The students still can’t figure out why their teacher gave them bad marks last week. (Học sinh vẫn chưa thể lý giải tại sao giáo viên của họ lại cho họ điểm kém vào tuần trước.)
  • John hasn’t know where he will want to go at the weekend. (John chưa biết nới anh ấy muốn đi vào cuối tuần.)
  • Do you know why he does that?

Câu hỏi Phức

Câu hỏi phức là câu hỏi có chứa trong nó một câu hỏi khác (câu hỏi nhỏ). Câu hỏi phức thường bắt đầu bằng ‘Do you know’ (Bạn có biết…), ‘Can you tell me’ (Bạn có thể nói cho tôi…), ‘Do you have any idea’ (Bạn có biết…)

Lưu ý: Động từ ở câu hỏi nhỏ để sau chủ ngữ, không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ như câu hỏi bình thường. Nếu câu hỏi nhỏ là câu hỏi dạng đảo thì dùng if/whether.

Ví dụ:

Câu hỏi thườngCâu hỏi phức
What time is it?Do you know what time it is?
Why did Laura come home late?Do you know why Laura came home late?
Where can I find Bob?Can you tell me where I can find Bob?
Did anyone see you?Do you know if anyone saw you?

Một số câu hỏi khác

What time: Lúc nào, mấy giờ?
Ví dụ: What time are we going?

Whose – Của ai
Whose bag is it?

How much + danh từ không đếm được ở số ít: bao nhiêu (hỏi về số lượng không đếm được).
Ví dụ: How much does a bottle of wine cost?

How many + danh từ đếm được ở số nhiều: bao nhiêu (hỏi về số lượng đếm được).
Ví dụ: How many bags are there on the table?

How long: bao lâu.
Ví dụ: How long will you stay in Đà Lạt?

How far: bao xa, xa cỡ nào.
Ví dụ: How far is it from Phú Giáo to Bình Dương New City?

How often: Thường xuyên như thế nào?
Ví dụ: How often do you go swimming?

How wide: rộng bao nhiêu, rộng cỡ nào.
Ví dụ: How wide is this street?

Cách đặt câu hỏi đuôi trong tiếng anh

Câu hỏi đuôi là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật. Chúng được dùng để kiểm chứng điều gì đó có đúng hay không, thường được dịch là ‘phải không’

S + V + O, trợ động từ + not + S?

Câu hỏi đuôi được chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy (,) theo quy tắc sau:

  • Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại.
  • Thì của động từ ở đuôi phải theo thì của động từ ở mệnh đề chính.
  • Đại từ ở phần đuôi để ở dạng đại từ nhân xưng chủ ngữ (I, we, you, they, he, she, it).
  • Sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi. Nếu trong mệnh đề chính không có trợ động từ thì dùng do/does/did thay thế.
    Ví dụ: You like reading books, don’t you?
  • Chủ ngữ là các đại từ bất định chỉ người (everyone/ everybody/ someone/ somebody/ anyone/ anybody/ noone/ nobody/ neither…) thì câu hỏi đuôi phải có “they”.
    Ví dụ: Someone has broken your vase, hasn’t they?
  • Chủ ngữ là các đại từ bất định chỉ vật (something/everything/anything, nothing), phần đuôi để là “it”.
    Ví dụ: Nothing is impossible, isn’t it?
  • Nếu chủ ngữ trong mệnh đề chính ở dạng phủ định (no one/ nobody/ nothing) hoặc trong mệnh đề chính có chứa trạng từ phủ định (never/ rarely/ seldom/ occasionally,…) thì phần đuôi để ở dạng khẳng định.
    Ví dụ: No one loves me, do they?

Ngoài ra ta còn có các trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi như sau:

Đặt câu hỏi đuôi khi mệnh đề chính có chứa MUST

– MUST chỉ sự cần thiết thì phần hỏi đuôi dùng NEEDN’T.

Ví dụ: I must work a lot to meet the deadline, needn’t I? (Tôi phải làm việc thật nhiều để kịp hạn nộp, đúng không?)

– MUST chỉ sự cấm đoán thì phần hỏi đuôi dùng MUST (+ NOT).

Ví dụ:

  • They must come home late, mustn’t they? (Họ không được về nhà muộn, đúng không nhỉ?)
  • He mustn’t date with her, must he? (Anh ta không được hẹn hò với cô ấy phải không?)

– MUST chỉ sự dự đoán ở hiện tại: tùy vào động từ theo sau MUST mà ta chia động từ ở phần hỏi đuôi cho phù hợp.

Ví dụ:

  • He must come early, doesn’t he? (Chắc là anh ta đến sớm đấy nhỉ?)
  • The child must be very good, is he? (Thằng bé chắc là ngoan lắm đấy nhỉ?)

Đặt câu hỏi đuôi khi mệnh đề chính là câu cảm thán

Nếu câu ở mệnh đề chính là câu cảm thán (WHAT A/AN…, HOW…, SUCH A/AN…) thì danh từ trong câu cảm thán sẽ là chủ ngữ chính của câu, từ đó ta sẽ biến đổi danh từ sang đại từ thích hợp để làm chủ ngữ trong phần hỏi đuôi.

Ví dụ:

  • What a lovely kitten, isn’t it? (Con mèo kia đáng yêu quá, phải không nào?)
  • How a handsome boy, isn’t he? (Anh ta đẹp trai, đúng không?)

Cách đặt câu hỏi đuôi trong tiếng anh với các trường hợp khác

* Nếu câu ở mệnh đề chính có chứa HAD BETTER hoặc WOULD RATHER, ta xem HAD, WOULD là trợ động từ và chia phần hỏi đuôi như bình thường.

Ví dụ:

  • You had better go to school early, hadn’t you? (Con nên đi học sớm, đúng không nào?)
  • You hadn’t better stay up late, had you? (Cậu không nên thức khuya, phải không nhỉ?)
  • They’d rather play video games, wouldn’t they? (Họ thích chơi điện tử hơn, đúng không?)

* Nếu câu ở mệnh đề chính là câu điều ước thì phần hỏi đuôi sẽ dùng MAY.

Ví dụ: She wishes she would become beautiful, may she? (Cô ta ước cô ta sẽ trở nên xinh đẹp, phải không nhỉ?)

* Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính là ONE thì phần hỏi đuôi sẽ có chủ ngữ là ONE/YOU.

Ví dụ: One can play this song, can’t you? (Một bạn nào đó có thể chơi bài này, đúng không?)

* Nếu câu có dạng rủ rê thì câu hỏi đuôi sẽ là shall we?, dạng ra lệnh thì câu hỏi đuôi sẽ là will you?, dạng xin phép thì câu hỏi đuôi sẽ là ...may I?

Ví dụ

  • Let’s go to the bar and have some beer, shall we? (Hãy đến bar và uống một chút bia nhé?)
  • Close the window, will you? (Bạn đóng cửa sổ giùm tôi được không?)
  • Let me help you, may I? (Để tôi giúp bạn được không?)

* Nếu mệnh đề chính có dạng I am…, thì câu hỏi đuôi phải là aren’t I?

Ví dụ: I am the best, aren’t I?

Bài tập về cách đặt câu hỏi trong tiếng anh

Bài tập về cách đặt câu hỏi trong tiếng anh với WH

1.……..  did you see earlier today?

I saw James, the new football player.

A. Who

B. Which

C. How

2……….. did you do last weekend?

I watched movies and played hockey.

A. Who

B. What

C. Whom

3………… will you leave?

After the meeting.

A. Who

B. Whom

C. When

4…………… is David?

He’s still fine. Thanks for asking.

A. Who

B. Whom

C. How

5………….. ball is this?

It’s Nick’s.

A. Who

B. Whose

C. Whom

6……………. gave you this present?

That was my boyfriend, Harry.

A. Who

B. Whom

C. Whose

7……………. did he not come?

He was busy all day.

A. How

B. Why

C. When

8……….. suitcase is mine?

The blue one. The other is Jane’s.

A. Who

B. Whose

C. Which

9……….. long did it take to make such a big cake?

It took 2 hours.

A. What

B. When

C. How

10………… was the weather like on Monday?

It was raining a lot.

A. How

B. When

C. What

Bài tập về cách đặt câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

1. She’s from a small town in China, …. ?

2. He’s still sleeping, …. ?

3. We’re late again, …. ?

4. I’m not the person with the tickets, …. ?

5. You do go to school, …. ?

6. The weather is really bad today, …. ?

7. Let’s go for a walk, …. ?

8. They aren’t in Mumbai at the moment, …. ?

9. We won’t be late, …. ?

10. John’s a very good student, …. ?

11. Nobody called, …. ?

12. She doesn’t work in a hotel, …. 

13. They will wash the car, …. ?

14. We live in a tiny flat, …. ?

15. We must lock the doors, …. ?

16. David and Julie don’t take Chinese classes, …. ?

17. I often come home late, …. ?

18. I’m right, …. ?

19. She doesn’t cook very often, …. ?

20. So you bought a car, …. ?

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here