Continue To V hay Ving? Các cấu trúc của Continue

0
34

Continue to v hay ving? Đây là câu hỏi mà ai trong chúng ta khi gặp từ vựng này đều hay gặp khi áp dụng nó trong tiếng Anh. Vậy câu trả lời cho câu hỏi này như thế nào? Cùng Wiki Tiếng Anh theo dõi qua bài viết sau nhé.

Continue To V hay Ving?

Continue là từ vựng tiếng Anh có nghĩa phổ biến là “tiếp tục”. Có nhiều bạn hay phân vân khi gặp Continue không biết là nên dùng to V hay Ving. Nhưng thật ra chúng ta có thể sử dụng cả to V và Ving theo sau Continue trong câu và đều không có sự khác biệt về nghĩa. Cùng theo dõi 2 ví dụ sau:

  • He continued doing his homework. Anh ấy tiếp tục làm bài tập về nhà.
  • He continued to do his homework. Anh ấy tiếp tục làm bài tập về nhà.

Về phần tại sao Continue lại đi theo To V và Ving thì mọi người theo dõi thêm tại bài: Các động từ theo sau là Ving và To V. Đây vốn là một dạng chia động từ đặc biệt trong tiếng Anh. Quy tắc này bắt buộc chúng ta phải học thuộc lòng mà không theo quy luật nào cả.

Ngoài ra Continue còn có thể đi cùng với danh từ hoặc tính từ. Cùng theo dõi phần tiếp theo của bài viết để hiểu rõ hơn những cấu trúc này.

Cấu trúc Continue đi với to V, Ving, danh từ và tính từ

Cấu trúc Continue to V / Ving

Như đã nói ở trên continue dù đi với to V hay Ving thì về mặt nghĩa cũng không thay đổi. Các câu sử dụng 2 cấu trúc này đều có nghĩa là “tiếp tục làm gì đó”.

  • Nowadays, many people want to continue working beyond retirement age. Ngày nay, nhiều người muốn tiếp tục làm việc trên độ tuổi nghỉ hưu).
  • He paused to think a little bit and then continued eating. Anh ấy dừng để suy nghĩ một chút và sau đó tiếp tục ăn. 
  • Despite disapproval from her parents, Huyen continued to follow her passion for singing. Mặc dù bị bố mẹ từ chối, Huyền tiếp tục theo đuổi niềm đam mê ca hát của cô ấy.
  • She wants to continue studying this course. Cô ấy muốn tiếp tục học khóa học này.
  • My next-door neighbors continued to sing karaoke at 10 pm even though I politely asked them to stop. Những người hàng xóm của tôi tiếp tục hát karraoke lúc 10 giờ khuya mặc dù tôi đã lịch sự bảo họ dừng lại.

Cấu trúc Continue + N

Cấu trúc Continue + N mang nghĩa “tiếp tục làm điều gì”. Khi sử dụng ta có thể thêm giới từ with vào ngay sau động từ continue mà không thay đổi về nghĩa.

  • The shop continues these discounts until tomorrow. Cửa hàng tiếp tục chuỗi giảm giá cho tới ngày mai. 
  • An estimated 2 percent of the population continue their education beyond secondary school. Ước tính có khoảng 2% dân số tiếp tục việc học của học sau khi tốt nghiệp cấp hai.
  • After she had taken some time off to work and fund her sister’s studies, Thy continued (with) her studies in Medicine. Sau khi nghỉ một thời gian để đi làm và trang trải việc học cho em gái, Thy tiếp tục (với) việc học Y khoa.
  • They still want to continue the war. Họ vẫn muốn tiếp tục cuộc chiến. 
  • We still continue our trip to the beach even though the weather forecast says it might rain. Chúng tôi tiếp tục chuyến du lịch tới bãi biển dù dự báo thời tiết nói rằng có thể trời sẽ mưa lớn.

Cấu trúc Continue + to be Adj

Cấu trúc này được sử dụng trong câu để thể hiện sự duy trì tính chất của chủ thể trong câu, tiếp tục như thế nào đó.

Ví dụ:

  • This book continues to be useful to this subject. Cuốn sách này tiếp tục hữu ích với môn học này
  • No matter how hard life gets, continue to be strong. Không cần biết cuộc đời khó khăn ra sao, hãy tiếp tục mạnh mẽ.
  • I don’t know how hard studying is but it will continue to be hard to get through it. Tôi không biết việc học sẽ khó khăn như thế nào nhưng tôi sẽ tiếp tục chăm chỉ để vượt qua nó.

Một số cụm từ thường gặp với continue trong tiếng Anh

Dưới đây là tổng hợp một số giới từ thường được sử dụng với continue trong tiếng Anh. Bạn có thể học thuộc những cụm từ này để làm bài tập tiếng Anh một cách dễ dàng hơn.

continue with somethingtiếp tục điều gì
continue as something/someonetiếp tục với vị trí nào
continue on one’s waytiếp tục con đường của mình
continue by doing somethingtiếp tục bằng việc gì
continue until tiếp tục đến khi
continue fortiếp tục trong khoảng

Ví dụ: 

  • He was unable to continue with his stress job (Anh ấy không thể tiếp tục với công việc căng thẳng của mình)
  • I want you to continue as project administrator (Tôi muốn bạn tiếp tục làm quản lý dự án)
  • Life continues as usual despite the appearance of the epidemic (Cuộc sống vẫn tiếp tục như bình thường dù có sự xuất hiện của dịch bệnh
  • The plan continues apace on the second phase of the development (Công việc vẫn tiếp tục trong giai đoạn thứ hai của quá trình phát triển)
  • At the age of 70 she still runs 5 kilometres every day and intends to continue for as long as she can. (Ở tuổi 70, bà vẫn chạy 5km mỗi ngày và dự định sẽ tiếp tục trong khoảng bà ấy có thể)
  • The task continued until nightfall. (Công việc sẽ tiếp tục đến khi màn đêm buông xuống)
  • The lawsuit is expected to continue for three months. (Vụ kiện dự kiến sẽ tiếp tục trong ba tháng nữa)
  • He continued by telling the story of his life while in Anh (Anh ấy tiếp tục bằng việc kể về cuộc sống của anh ấy khi ở Anh)

Lưu ý khi sử dụng continue

Cấu trúc continue là một cấu trúc dễ gây nhầm lẫn bởi có nhiều cách sử dụng cấu trúc này nên có thể gây bối rối cho bạn khi áp dụng trong các bài tập. Dưới đây là một số lưu ý để bạn sử dụng continue chính xác hơn

  • Theo sau continue là V-ing hay to-V đều chính xác.
  • Continue có thể đứng trước danh từ mà không cần with.
  • Chỉ một số tính từ mới có thể sử dụng trực tiếp với continue. Nếu không, bạn bắt buộc phải sử dụng cấu trúc với continue + to be + adj khi muốn nhắc đến tính từ trong câu
  • Động từ continue là động từ chủ động
  • Continued là tính từ với ý nghĩa là tiếp tục cái đã có. Trong khi đó, hai tính là từ continual là lặp lại cái gì nhiều lần và continuous là tiếp tục điều gì mà không để ngắt quãng. 
  • Có thể sử dụng thay thế continual và continuous trong hầu hết mọi trường hợp.
5/5 - (1 bình chọn)
0 0 votes
Article Rating
Đăng ký theo dõi
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận