Các động từ theo sau là V ing và To V

0
62

Các động từ theo sau là V ing và To V là chủ điểm ngữ pháp rất hay gặp trong các bài thi dạng chia động từ. Vậy các động từ theo sau là V ing và To V là gì? Cùng Wiki Tiếng Anh đi tìm hiểu câu trả lời cho thắc mắc này qua bài viết sau để hiểu rõ hơn nhé.

Các đông từ theo sau là V ing và To V
Các đông từ theo sau là V ing và To V

Tìm hiểu các động từ theo sau là V ing và To V

Như chúng ta đã biết trong tiếng Việt, khi kết hợp hai động từ với nhau, chúng ta cứ ghép hai động từ với nhau một cách trực tiếp:

  • Tôi mong muốn gặp anh ấy lần nữa.
  • Tôi thích chơi đá bóng.

Còn trong tiếng Anh, động từ thứ hai phải ở dạng V ing hoặc To V, tùy theo động từ thứ nhất.

  • I wish to see her again.
  • I like playing basketball.

Việc dùng V ing hay To V khi nào thì không có quy luật gì cả, chúng ta bắt buộc phải ghi nhớ chúng. Tuy nhiên, chúng ta KHÔNG nhất thiết phải cố gắng học thuộc lòng danh sách các từ nào đi với To V và các từ nào đi với V ing. Nếu học như vậy thì chúng ta rất dễ nhầm lẫn các từ với nhau. Một cách học hiệu quả hơn chính là, khi nghe hoặc đọc thấy từ nào thì bạn cố gắng ghi nhớ từ đó đi với To V hay V ing. Đến một lúc nào đó bạn sẽ quen và việc sử dụng nó sẽ trở thành phản xạ!

Dưới đây là tổng hợp Các động từ theo sau là V ing và To V để mọi người tham khảo. Như đã nhấn mạnh ở trên, bạn không cần phải ghi nhớ tất cả các từ dưới đây ngay bây giờ.

Các động từ theo sau là V ing

  • acknowledge : công nhận
  • admit : thừa nhận
  • advise : khuyên nhủ
  • allow : cho phép
  • anticipate : mong đợi
  • appreciate : trân trọng
  • avoid : tránh
  • can’t help : không thể không
  • consider : cân nhắc
  • delay : hoãn lại
  • detest : ghét (ghét cay ghét đắng)
  • discontinue : dừng, không tiếp tục
  • discuss : thảo luận
  • dislike : không thích
  • dispute : tranh chấp
  • endure : chịu đựng
  • enjoy : yêu thích, tận hưởng
  • explain : giải thích
  • fear : sợ
  • feel like : thích (cảm xúc nhất thời)
  • finish : hoàn thành
  • give up : bỏ, bỏ cuộc
  • keep : cứ, tiếp tục
  • hate: ghét
  • mention : nhắc đến
  • mind : phiền
  • miss : nhớ (nhớ nhung)
  • omit : lược bỏ
  • permit : cho phép
  • picture : tưởng tượng, hình dung
  • postpone : hoãn lại
  • practice : luyện tập
  • prevent : phòng tránh
  • propose : đề xuất ý kiến, ý tưởng
  • put off : hoãn lại
  • recall : nhớ lại
  • recommend : khuyến cáo
  • resent : bực bối, tức tối
  • resist : nhịn được, kìm nén, cưỡng lại
  • resume : tiếp tục trở lại
  • risk : mạo hiểm
  • suggest : gợi ý, đề xuất
  • support : hỗ trợ
  • tolerate : chịu đựng, khoan dung
  • understand : hiểu

Các động từ theo sau là To V

  • afford : có thể chi trả
  • agree : đồng ý
  • appear : có vẻ
  • arrange : sắp xếp
  • ask : yêu cầu
  • attempt : cố gắng, thử
  • beg : van xin
  • can’t wait : nóng lòng được làm gì
  • care : quan tâm
  • choose : lựa chọn
  • claim : đòi hỏi
  • decide : quyết định
  • demand : yêu cầu
  • deserve : xứng đáng
  • determine : xác định
  • expect : kỳ vọng, mong đợi
  • fail : thất bại
  • get : có cơ hội được làm gì đó
  • guarantee : đảm bảo
  • hesitate : chần chừ
  • hope : hy vọng
  • hurry : vội vàng
  • learn : học
  • manage : xoay sở được
  • neglect : bỏ bê
  • offer : mời chào
  • pay : trả tiền
  • plan : lên kế hoạch
  • prepare : chuẩn bị
  • pretend : giả vờ
  • promise : hứa
  • prove : chứng minh
  • refuse : từ chối
  • request : yêu cầu
  • seem : có vẻ
  • tend : có xu hướng
  • threaten : đe dọa
  • volunteer : xung phong, tình nguyện
  • wait : chờ đợi
  • want : muốn
  • wish : mong

Ví dụ:

  • Their team got to go first. Đội của họ được xuất phát đầu tiền.
  • I learned to swim when I was five years old.
    Tôi học bơi lúc 5 tuổi
  • The children pretended to be sleeping. Mấy đứa trẻ giả vờ như đang ngủ.

Các động từ theo sau là V ing và To V cùng nghĩa

Động từNghĩa tiếng Việt
BeginBắt đầu
StartBắt đầu
Can’t standKhông thể chịu đựng
Can’t standKhông thể chịu đựng
Continue Tiếp tục
Hate Ghét
LikeThích
LoveYêu
preferThích hơn
ProposeĐề xuất
IntendDự định

Ví dụ:

  • He continued doing his homework. = He continued to do his homework. (Anh ấy tiếp tục làm bài tập về nhà).
  • He loves reading books. = He loves to read books. (Anh ấy thích đọc sách).

Có thể thấy, việc sử dụng To V hoặc V ing đều không thay đổi nghĩa ở hai câu trên. Tương tự với động từ “love” và “continue”, các động từ khác trong bảng trên đều có thể đi theo sau To V hoặc V ing mà không thay đổi nghĩa của câu.

Các động từ theo sau là V ing và To V khác nghĩa

Một số động từ sau đây có thể đi với cả To + Verb và V-ing, nhưng hai trường hợp sẽ có ý nghĩa khác nhau:

Forget – Quên

  • Forget V ing: Quên mất một việc đã làm (ở quá khứ).

Ví dụ: I forgot watching that movie. (Tôi quên mất rằng tôi đã xem bộ phim ấy. => Việc xem phim đã hoàn thành nhưng không nằm trong trí nhớ của người nói.)

  • Forget to V: Quên mất một việc cần làm và đã không thực hiện hành động đó (ở hiện tại – tương lai).

Ví dụ: I forgot to switch on the cooker. Now my mom is furious with me. (Tôi quên và đã không nhấn nút nồi cơm, nên hiện tại mẹ đang rất giận dữ với tôi. => Người nói cần bật công tắc nồi cơm điện nhưng đã quên và không làm.)

Remember – Nhớ

  • Remember V ing: Hoàn thành một việc và nhớ được mình đã làm việc đó.

=> Ví dụ: I remember meeting my best friend for the first time 2 years ago. (Tôi nhớ mình lần đầu gặp người bạn thân nhất của mình 2 năm trước. => Việc gặp gỡ đã hoàn thành và hiện tại người nói có nhớ về hành động ấy.)

  • Remember to V: Nhớ một việc cần làm nên sẽ thực hiện hành động ấy.

=> Ví dụ: I remembered to do my Math exercises for tomorrow. (Tôi nhớ ra và đã làm bài tập Toán cho buổi học ngày mai. => Việc nhớ diễn ra trước việc làm bài tập.)

Go on – Tiếp tục

  • Go on Ving: Tiếp tục một hành động đã làm từ trước.

Ví dụ: After having a 15-minute rest, she went on studying for her exams. (Sau khi nghỉ giải lao 15 phút, cô ấy tiếp tục học bài cho kì kiểm tra. => Cô ấy đã ôn bài từ trước, sau đó tạm nghỉ, và đã tiếp tục hành động ôn bài của mình.)

  • Go on To V: Kết thúc một hành động và chuyển qua thực hiện một hành động khác.

Ví dụ: After graduating as a bachelor from the Law university, he went on to study for a master degree. (Sau khi tốt nghiệp hệ cử nhân tại đại học Luật, anh ấy tiếp tục theo học hệ cao học. => Anh ấy đã kết thúc hành động học và tốt nghiệp hệ cử nhân, và chuyển sang học chương trình khác.)

Stop – Dừng/ Tạm dừng

  • Stop V ing: Không còn thực hiện một hành động cụ thể.

Ví dụ: My father stopped watching TV and went to bed. (Ba tôi dừng xem Tivi và đi ngủ. => Ông ấy đã dừng hành động xem TV.)

  • Stop To V: Dừng/tạm dừng một việc để thực hiện một hành động khác.

Ví dụ: On our trip to Hoi An, we stopped to have lunch in Dong Nai. (Trên chuyến đi đến Hội An, chúng tôi dừng xe để ăn trưa tại tỉnh Đồng Nai. => Việc đi xe đến Hội An được tạm dừng để người nói thực hiện hành động ăn trưa.)

Quit – Bỏ/ Từ bỏ

  • Quit V ing: Từ bỏ một hành động cụ thể, không còn thực hiện hành động ấy nữa.

Ví dụ: Looking for a new challenge, Tom quit working at his old company. (Vì muốn tìm kiếm thử thách mới nên Tom đã bỏ việc ở công ty cũ. => Anh Tom đã không còn đi làm ở công ty cũ.)

  • Quit To V: Từ bỏ một hành động để thực hiện một hành động khác.

Ví dụ: She quit her old job to start her own business. (Cô ấy bỏ việc để tự ra kinh doanh riêng. => Công việc cũ đã được từ bỏ để hành động mở công ty được diễn ra.)

Regret – Nuối tiếc

  • Regret Ving: Người nói cảm thấy hối tiếc vì đã làm hoặc không làm một việc cụ thể.

Ví dụ: I regret buying that vacuum because it doesn’t work at all. (Tôi hối tiếc vì đã mua cái máy hút bụi này vì nó không hoạt động được chút nào => Người nói hối hận vì đã hoàn thành việc mua sắm máy hút bụi.)

  • Regret to V: Thường đi kèm với các động từ như inform, tell, hoặc announce để thể hiện tâm trạng nuối tiếc của người nói về một việc cụ thể.

Ví dụ: We regret to tell you that your visa application has been rejected. (Chúng tôi rất tiếc khi phải báo bạn rằng hồ sơ xin cấp thị thực của bạn đã bị từ chối => Người nói muốn tỏ ra lịch sự vì sự việc không diễn ra như ý.)

Try – Thử/ Cố gắng

  • Try Ving: Thử làm một việc cụ thể.

Ví dụ: If you feel cold, you should try drinking a cup of hot coffee. (Nếu bạn cảm thấy lạnh, bạn nên thử uống một cốc cà phê nóng. => Việc uống cà phê nóng để giảm lạnh chưa được áp dụng trong quá khứ nên người được nhắc đến được khuyên thử.)

  • Try to V: Cố gắng để thực hiện một hành động cụ thể.

Ví dụ: The athletes tried to win the gold medal by training very hard before the Olympics. (Các vận động viên cố gắng giành lấy huy chương vàng bằng cách tập luyện rất chăm chỉ trước thềm Thế Vận Hội. => Đoạt huy chương vàng là hành động mà vận động viên nỗ lực để thực hiện.)

Need – Cần phải

  • Need V ing: Cần được làm một việc cụ thể. Ở đây, need doing something sẽ tương đương với need to be done.

Ví dụ: The car is so dirty. It needs washing. (Chiếc xe trông thật bẩn. Nó cần được rửa ngay. => Chiếc xe là đối tượng của hành động rửa, không phải chủ thể thực hiện hành động rửa.)

  • Need To V: Cần làm một việc cụ thể. Chủ thể có nhu cầu thực hiện hành động đó.

Ví dụ: I need to pass the interview in order to take the job. (Tôi cần vượt qua buổi phỏng vấn để có công việc đó. => Người nói là chủ thể của hành động “vượt qua buổi phỏng vấn”).

Các động từ theo sau là V ing và To V khác

Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì.

Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì.

Ví dụ:

  • He advised me to apply at once.
  • He advised applying at once.
  • They don’t allow us to park here.
  • They don’t allow parking here.

Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)

Be/Get used to V ing: quen với việc gì (ở hiện tại)

Ví dụ:

  • I used to get up early when I was young. (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ)
  • I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)

Mean to V: Có ý định làm gì.

Mean V-ing: Có nghĩa là gì.

Ví dụ:

  • He doesn’t mean to prevent you from doing that. (Anh ấy không có ý ngăn cản bạn làm việc đó.)
  • This sign means not going into. (Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.).

Bài tập áp dụng các động từ theo sau là V ing và To V

1. As they remembered__about the danger of getting lost in the forest, the tourists closely followed the tour guide

A. being warned

B. warning

C. to be warned

D. to warn

Trong câu này có thể thấy động từ “remembered” có thể kết hợp với cả V ing và To V. Tiếp theo, nếu xét theo nghĩa của câu, thì “the tourists” là đối tượng (object) của hành động “warn”, vì vậy hai đáp án ở dạng chủ động là B và D bị loại. Còn lại đáp án A và C. Có thể thấy từ “as” chỉ lý do dẫn đến hành động “closely followed”, nên có thể suy ra hành động “be warned” đã diễn ra rồi và đối tượng “tourist” đang nhớ rõ về nó. Vì vậy, đáp án đúng sẽ là A. being warned. (remember doing something: Nhớ một việc đã làm).

2. Joseph would never forget__by his boss through no fault of his own

A. criticising

B. being criticised

C. to criticise

D. to be criticised

Với câu hỏi này, ta có thể nhận thấy từ “by” đã thể hiện động từ đang được diễn đạt dưới dạng bị động, vì thế đáp án A và C bị loại. Khi xét về ý nghĩa của câu, có thể thấy Joseph không thể quên việc bị chỉ trích từ sếp mình, từ đó có thể kết luận rằng việc chỉ trích này đã diễn ra rồi. Vì thế, đáp án đúng là B.

3. He promised__ his daughter a new bicycle as a birthday present

A. to buying

B. buying

C. buy

D. to buy

Ở câu hỏi này, Động từ “promise- hứa” chỉ kết hợp với to V, nên có thể dễ dàng loại ba đáp án đầu. Đáp án đúng là D.

5/5 - (1 bình chọn)
0 0 votes
Article Rating
Đăng ký theo dõi
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận