Remember to V hay Ving? Cấu trúc và cách dùng remember

0
153

Remember to V hay Ving? Sau Remember là gì? Đây là câu hỏi mà ai trong chúng ta khi gặp từ vựng này đều hay gặp khi áp dụng nó trong tiếng Anh. Vậy câu trả lời cho câu hỏi này như thế nào? Cùng Wiki Tiếng Anh theo dõi qua bài viết sau nhé.

remember to v hay ving

Remember to V hay Ving

Remember là một động từ trong tiếng anh thường mang ý nghĩa “ghi nhớ, hồi tưởng”. Khi gặp động từ Remember này nhiều bạn sẽ phân vân không biết nên dùng to V hay là Ving sau nó. Nhưng thật ra Remember là một động từ có thể đi với cả To V và Ving. Đây là một dạng chia động từ đặc biệt trong tiếng Anh. Quy tắc này bắt buộc chúng ta phải học thuộc mà không theo quy luật nào cả.

Không giống như một số động từ đi với cả To V và Ving mà không có nhiều khác biệt về nghĩa. Khi dùng Remember to V hay Ving sẽ làm cho câu nói của chúng ta diễn đạt theo những ý nghĩa khác nhau.

Ý nghĩa của remember đi với to V và Ving

Remember + to V: nhớ sẽ phải làm gì trong tương lai

Cấu trúc Remember to V sử dụng để nhấn mạnh rằng chủ thể phải nhớ để làm một việc gì đó trong tương lai.

Ví dụ:

  • Remember to check the price when you buy food in the street market. Nhớ phải coi giá khi bạn mua thức ăn ở chợ ven đường.
  • Remember to send this letter. Hãy nhớ gửi bức thư này.
  • You remember to attach your CV in your cover letter. Bạn nhớ phải đính kèm CV của bạn trong thư xin việc của bạn.

Remember + Ving: nhớ đã làm gì ở quá khứ

Cấu trúc Remember Ving sử dụng để nói về việc chủ thể nhớ về một việc gì đó đã làm, hoặc đã nhìn người khác làm trong quá khứ.

Ví dụ:

  • I still remember vividly my father teaching me to play chess. Tôi vẫn còn nhớ một cách rõ ràng ba tôi đã dạy tôi chơi cờ.
  • Minh remembers solving this math problem. Minh nhớ rằng đã giải bài toán này rồi.
  • She remembers meeting this guy before. Cô ấy nhớ đã gặp chàng trai này trước đây.

Các cấu trúc khác của Remember

  • Remember + Something/Somebody
  • Remember + Mệnh đề ở thì quá khứ

Cấu trúc này sử dụng để nói về hành động nhớ về một sự vật, hiện tượng đã xảy ra trong quá khứ, hoặc một thông tin mà chủ thể đã ghi nhớ trong quá khứ. Ví dụ:

  • I can not remember my first day at school. Tôi không thể nhớ về ngày đầu tiên đi học của tôi.
  • Sorry, I can’t remember your name. Xin lỗi, tôi không thể nhớ ra tên của bạn.
  • I remember that I used to go to this place before. Tôi nhớ rằng tôi đã từng đến nơi này trước đây rồi.

Remember + Mệnh đề ở thì hiện tại, tương lai

Cấu trúc này sử dụng để nhấn mạnh hành động ghi nhớ một sự thật, một điều hiển nhiên, hoặc một hành động sẽ xảy ra ở tương lai. Ví dụ

  • You have to remember that no one is above the law. Bạn phải nhớ rằng là không ai có thể ở ngoài vòng pháp luật.
  • Remember that we will going out this weekend. Hãy nhớ rằng chúng ta sẽ đi chơi với nhau vào cuối tuần này.
  • You need to remember that this project will take time. Bạn phải nhớ rằng dự án này sẽ rất tốn thời gian.
  • You need to remember that you can feel sleepy after taking this pill. Bạn hãy nhớ rằng bạn có thể cảm thấy buồn ngủ sau khi sử dụng thuốc này.
5/5 - (1 bình chọn)
0 0 votes
Article Rating
Đăng ký theo dõi
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận