Mệnh đề quan hệ lớp 9: Công thức và bài tập mẫu

0
806

Mệnh đề quan hệ lớp 9 là một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản nhưng lại vô cùng quan trọng. Đây là kiến thức nền tảng giúp cho các bạn có thể tiếp nhận kiến thức ở chương trình THPT. Để có thể nắm rõ được phần kiến thức này một cách nhuần nhuyễn, hãy cùng theo dõi bài viết về Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh lớp 9 sau đây nhé!

Định nghĩa Mệnh đề quan hệ lớp 9

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh lớp 9 là một mệnh đề đứng sau một danh từ, có chức năng bổ nghĩa cho danh từ. Các bạn có thể hiểu đơn giản mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

Ví dụ:

  • She is the woman that i talked to yesterday. (Cô ấy là người phụ nữ mà tôi đã nói chuyện hôm qua).
    -> Cụm từ “that I talked to yesterday” là mệnh đề quan hệ, bổ ngữ cho danh từ “the woman” 

Các loại từ dùng trong mệnh đề quan hệ lớp 9

Trong tiếng Anh lớp 9 để tạo nên mệnh đề quan hệ thì không thể thiếu những đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ. Dưới đây là các đại từ được dùng trong câu:

Các loại đại từ quan hệ

Đại từ quan hệCấu trúc, Cách dùng và Ví dụ
– WHOTrong mệnh đề quan hệ who Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người.
Cấu trúc: ….. N (person) + WHO + V + O  
Ví dụ: The person I love the most in this world is my mom who is a dedicated teacher.
– WHOM:Trong mệnh đề quan hệ whom Làm tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người.
Cấu trúc: …..N (person) + WHOM + S + V
Ví dụ: Do you know the man whowhom my dad is talking to?
– WHICH:Trong mệnh đề quan hệ which Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ vật.
Cấu trúc:
….N (thing) + WHICH + V + O
….N (thing) + WHICH + S + V
Ví dụ: I really want to travel to Korea which has a lot of delicious street food.
– THAT:Trong mệnh đề quan hệ That sẽ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay cho cả danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật.
Ví dụ: Sarah keeps talking about the film which / that she saw yesterday.
* Các trường hợp thường dùng “that”:
– khi đi sau các hình thức so sánh nhất
– khi đi sau các từ: only, the first, the last
– khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật
– khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.
* Các trường hợp không dùng that:  
– trong mệnh đề quan hệ không xác định  
– sau giới từ
– WHOSE:Trong mệnh đề quan hệ whose Chỉ sự sở hữu của cả người và vật.
Cấu trúc: …..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….
Ví dụ: Mr. Holland whose son has received a scholarship is very proud.

Các loại trạng từ quan hệ

Ngoài các đại từ quan hệ thì trong mệnh đề quan hệ trong tiếng anh lớp 9 còn có các trạng từ quan hệ. Cụ thể:

– When: Dùng thay thế cho các từ chỉ thời gian

Cấu trúc: ….N (time) + When + S + V … (When = ON / IN / AT + Which)

Ví dụ: Do you still remember the day? We first met on that day.

-> Do you still remember the day when we first met?

-> Do you still remember the day on which we first met?

-> Do you still remember the day which we first met on?

– Where: Dùng để thay thế từ chỉ nơi chốn, dùng thay cho there.

Cấu trúc: ….N (place) + Where + S + V (Where = ON / IN / AT + Which)

Ví dụ: The hotel wasn’t very clean. We stayed at that hotel.

-> The hotel where we stayed wasn’t very clean.

-> The hotel at which we stayed wasn’t very clean. 

-> The hotel which we stayed at wasn’t very clean. 

– Why: Thường sử dụng cho các mệnh đề chỉ lý do, sử dụng thay cho for that reason hoặc for the reason. 

Cấu trúc: …..N (reason) + Why + S + V …

Ví dụ: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason.

-> I don’t know the reason why you didn’t go to school.

Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh lớp 9

Mệnh đề quan hệ xác định

Đây là mệnh đề cung cấp những thông tin quan trọng cần thiết để xác định danh từ hoặc cụm danh từ đứng trước và nếu bỏ mệnh đề này đi thì câu sẽ tối nghĩa.

Mệnh đề quan hệ xác định được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định và không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính.

Ví dụ:

Ví dụ: The man who is sitting next to you is handsome. (Người đàn ông đang ngồi cạnh bạn thì đẹp trai)

-> Nếu không có mệnh đề quan hệ “who is sitting next to you” thì không xác định được “the man” là ai

Mệnh đề quan hệ không xác định

Đây là mệnh đề cung cấp thêm thông tin cho chủ ngữ và nếu bỏ mệnh đề này đi thì câu vẫn có nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định có dấu hiệu nhận biết là dấu phảy “,”.

Ví dụ:

Ví dụ: Rosie, who is sitting next to you, is beautiful (Rosie, người đang ngồi canh bạn, thì xinh đẹp.)

Nếu không có mệnh đề quan hệ “who is sitting next to you” thì Rosie vẫn là một danh từ xác định.

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh lớp 9

a. Dạng chủ động

Nếu mệnh đề quan hệ lớp 9 là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).

Ví dụ: 

  • The man who stands at the door is my uncle. => The man standing at the door is my uncle.
  • The woman who teaches English at his school is Ms.Smith => The woman teaching English at his school is Ms. Smith 

b. Dạng bị động

Ta có thể dùng past participle (V3) để thay thế cho mệnh đề đề quan hệ  khi nó mang nghĩa bị động.

Ví dụ:

  •  The woman who is / was injured was my neighbor => The woman injured was my neighbor. ( Người phụ nữ bị thương là hàng xóm của tôi) 
  • The instructions that are given on the front page are very important. => The instructions given on the front page are very important. ( Hướng dẫn được đưa ở trang đầu rất quan trọng)

c. Rút thành cụm động từ nguyên mẫu

Mệnh đề quan hệ lớp 9 được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất.

Ví dụ:

  • Chủ động:

– The first student who comes to class has to clean the board.

– The first student to come to class has to clean the board. ( Học sinh đầu tiên đến lớp phải lau bảng) 

  • Bị động:

– The only room which was painted yesterday was Mary’s.

The only room to be painted yesterday was Mary’s. ( Căn phòng duy nhất ngày hôm qua được vẽ là Mary)

Một số lưu ý khi dùng mệnh đề quan hệ lớp 9

Dùng that trong một số cấu trúc cố định

Ví dụ: 

  • Khi có danh từ hỗn hợp chỉ người và vật: He and his dog that have been together for 10 years are very famous in my hometown. (Anh ta và chú chó của mình đã bên nhau được 10 năm rồi. Hai bọn họ rất nổi tiếng ở quê tôi.)
  • Dùng với danh từ bất định: nothing, everything, something: She blamed herself for everything that had happened. (Cô ấy đổ lỗi cho bản thân mình vì mọi chuyện đã xảy ra)
  • Dùng với so sánh nhất: The Wimbledon men’s final was the best game of tennis that I’ve ever seen. (Trận chung kết giải Wimbledon dành cho nam là trận đấu tennis hay nhất mà tôi từng xem.)

Lưu ý phân biệt các đại từ quan hệ: Luôn để đại từ quan hệ ngay sát danh từ mà nó thay thế để tránh gây hiểu sai nghĩa và sự mơ hồ không cần thiết.

Ví dụ:

  • Sai: I wore a ghost costume on Halloween Day, which is so scary.
  • Đúng: I wore a ghost costume which is so scary on Halloween Day. (Tôi mặc một bộ trang phục ma khá đáng sợ vào ngày Halloween.)

Trong phiên bản sai, người đọc có thể không phân biệt được hoặc hiểu nhầm là ngày “Ngày Halloween đáng sợ” thay vì “bộ trang phục hóa trang đáng sợ”. Vì vậy, để tăng tính rõ ràng hãy để đại từ quan hệ ngay sau danh từ mà nó thay thế.

  • Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho (cụm) danh từ nào thì phải đứng ngay sau (cụm) danh từ đó.
  • Trong câu phức sử dụng mệnh đề quan hệ, phải đảm bảo tồn tại một mệnh đề độc lập và một mệnh đề phụ thuộc (cũng chính là Relative Clause)

Bài tập mệnh đề quan hệ lớp 9 có đáp án

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng nhất để điền vào mỗi câu sau.

1. She is talking about the author ________book is one of the best-sellers this year.
A. which B. whose C. that D. who

2. He bought all the books __________are needed for the next exam.
A. which B. what C. those D. who

3. The children, __________parents are famous teachers, are taught well.
A. that B. whom C. whose D. their

4. Do you know the boy ________we met at the party last week?
A. which B. whose C. who is D. whom

5. The exercises which we are doing ________very easy.
A. is B. has been C. are D. was

6. The man _______next to me kept talking during the film, _______really annoyed me.
A. having sat / that B. sitting / which
C. to sit / what D. sitting / who

7. Was Neil Armstrong the first person ________foot on the moon?
A. set B. setting C. to set D. who was set

8. This is the village in ________my family and I have lived for over 20 years.

A. which B. that C. whom D. where

9. My mother, ________everyone admires, is a famous teacher.
A. where B. whom C. which D. whose

10. The old building __________is in front of my house fell down.
A. of which B. which C. whose D. whom

Bài tập 2: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. She is the most beautiful girl whose I have ever met.

2. She can’t speak English, whom is a disadvantage.

3. The policeman must try to catch those people whom drive dangerously.

4. The person about who I told you yesterday is coming here tomorrow.

5. Mother’s Day is the day where children show their love to their mother.

6. Do you know the reason when we should learn English?

7. The woman who she told me the news was not a native citizen here.

8. New Year Day is the day where my family members gather and enjoy it together.

Bài tập 3: Viết lại những câu sau có sử dụng mệnh đề quan hệ lớp 9.

1. The house has been built in the forest. It doesn’t have electricity.
_____________________________________________________________

2. Do you know the man? He is coming towards us.
_____________________________________________________________

3. I sent my parents some postcards. They were not so expensive.
_____________________________________________________________

4. I come from a city. The city is located by the sea.
_____________________________________________________________

5. The soup was so delicious. I had it for lunch.
_____________________________________________________________

Đáp án Bài tập mệnh đề quan hệ lớp 9

Đáp án bài tập 1

1B 2A 3C 4D 5C 6B 7C 8A 9B 10B

Đáp án bài tập 2

1. whose => who/ whom/ that
2. whom => which
3. whom => who
4. about who => about whom
5. where => when
6. when => why
7. who she => who
8. where => when

Đáp án bài tập 3

1. The house which has been built in the forest doesn’t have electricity.
2. Do you know the man who is coming towards us?
3. I sent my parents some postcards which were not so expensive.
4. I come from a city which is located by the sea.
5. The soup that/ which I had for lunch was so delicious.

3.6/5 - (84 bình chọn)
2.5 4 votes
Article Rating
Đăng ký theo dõi
Notify of
guest

0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận