Thì hiện tại đơn là gì? Cách dùng và dấu hiện nhận biết

0
358

Thì hiện tại đơn là một thì cơ bản trong tiếng Anh rất hay gặp trong giao tiếp cũng như thi cử. Đây cũng là ngữ pháp cơ bản mà khi học tiếng Anh chúng ta bắt buộc phải nắm bắt được. Trong bài này Wiki Tiếng Anh sẽ giới thiệu cụ thể cho các bạn Thì hiện tại đơn là gì? Công thức, cách dùng và dấu hiện nhận biết của nó. Cùng theo dõi nhé.

Thì hiện tại đơn là gì

Thì hiện tại đơn là gì

Thì hiện tại đơn là một trong những thì cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Nó dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên theo thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật. Thì hiện tại đơn cũng dùng để diễn tả một chân lý và sự thật hiển nhiên.

Công thức thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn với động từ “TO BE” (am/is/are)

Công thức dạng khẳng định: S + am/is/are +…..

Lưu ý: Chủ ngữ khác nhau động từ “to be” chia khác nhau:

  • I + am
  • He, She, It  + is
  • You, We, They  + are

Ví dụ:

  • I am a student. (Tôi là một học sinh.)
  • They are from Huế. (Họ đến từ Huế.)
  • She is my mother. (Bà ấy là mẹ tôi.)

Công thức dạng phủ định: S + am/ is/ are + not + N/ Adj

Lưu ý: “Am not” không có dạng viết tắt

            Is not = Isn’t

            Are not = Aren’t

Ví dụ:

  • I am not a teacher. (Tôi không phải một giáo viên.)
  • She isn’t tall. (Cô ấy không cao.)
  • You aren’t from Vietnam. (Bạn không đến từ Việt Nam.) 

Công thức câu hỏi nghi vấn:

  • Câu hỏi Yes/No question: Am/ Is/ Are + S (+ not) + N/ Adj?
  • Câu trả lời: Yes, S + am/ is/ are. hoặc No, S + am/ is/ are + not.

Ví dụ: Is she beautiful? (Cô ấy có đẹp không?) Yes, she is./ No, she isn’t.

  • Câu hỏi WH- question: WH-word + am/ is/ are + S (+ not) +…?
  • Trả lời: S + am/ is/ are (+ not) +…

Ví dụ: What is it? (Đây là cái gì?)/ Where am I? (Tôi đang ở đâu?) Who is that girl? (Cô gái đó là ai?)

Thì hiện tại đơn với động từ thường

Công thức dạng khẳng định: S + V(s/ es) +…

Lưu ý:

  • I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít + ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc “ES”

Ví dụ:

  • I usually wake up early everyday. (Tôi thường xuyên dậy sớm mỗi ngày.)
  • He always swim in the evening. (Anh ấy luôn đi bơi vào buổi tối.)

Công thức dạng phủ định: S + do/ does + not + V(nguyên mẫu) +…

Lưu ý:

  • S = I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + do + not
  • S = He/ She/ It/ Danh từ số ít + does + not
  • trong đó Do not = don’t và Does not = doesn’t

Ví dụ:

  • I don’t go shopping regularly. (Tôi không đi mua sắm thường xuyên.)
  • He doesn’t work in a shop. (Anh ta không làm việc ở cửa tiệm.)

Công thức dạng câu hỏi nghi vấn

  • Câu hỏi Yes/No question: Do/ Does (+ not) + S + V(nguyên mẫu) +…?
  • Trả lời: Yes, S + do/ does hoặc No, S + do/ does + not.

Ví dụ: Do you like eating pizza? (Bạn có thích ăn pizza không?) Yes, I do./ No, I don’t.

  • Câu hỏi WH- question: WH-word + do/ does + S (+ not) + V(nguyên mẫu) +…?
  • Trả lời: S + V(s/ es) +…

Ví dụ: What do you like doing in your free time? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh?)

Cách dùng thì hiện tại đơn

Dùng để Diễn tả 1 chân lý hoặc sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: The sun rises in the east (Mặt trời mọc ở phía đông)

Dùng để diễn tả 1 thói quen

Ví dụ: I play badminton every Tuesday. (Tôi chơi cầu lông vào thứ Ba hàng tuần).

Dùng diễn tả 1 sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể, như giờ tàu, máy bay chạy hay một lịnh trình nào đó.

Ví dụ: Our train leaves at 9 am. (Chuyến tàu của chúng tôi khởi hành lúc 9 giờ sáng.)

–> Trong ví dụ này mặc dù chuyến tàu chưa tới nhưng vì đây là lịch trình có sẵn nên sẽ sử dụng thì hiện tại đơn.

Dùng diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể nào đó

Ví dụ: I think that your younger sister is a good person (Tôi nghĩ rằng em gái bạn là một người tốt).

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Ta có thể nhận biết thì hiện tại đơn khi trong câu có xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất phổ biến như:

  • Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi), never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
  • Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).
  • Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)
  • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm).
0 0 votes
Article Rating
Đăng ký theo dõi
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận