Cấu trúc wish lớp 9: Công thức và bài tập mẫu

0
292

Cấu trúc wish lớp 9 là một trong những chủ điểm ngữ pháp cơ bản nhưng lại vô cùng quan trọng. Đây là kiến thức nền tảng giúp cho các bạn có thể tiếp nhận kiến thức ở chương trình THPT. Để có thể nắm rõ được phần kiến thức này một cách nhuần nhuyễn, hãy cùng theo dõi bài viết về câu wish lớp 9 sau đây nhé!

cấu trúc wish lớp 9
cấu trúc wish lớp 9

Cấu trúc WISH lớp 9 ở hiện tại hoặc tương lai

Ý nghĩa: Chúng ta có thể sử dụng ‘wish’ (ước) để nói về điều gì đó mà chúng ta muốn trở nên khác đi trong hiện tại hoặc tương lai, thường được sử dụng cho những điều không thể hoặc rất khó xảy ra. Động từ đi sau ‘wish’ được chia theo thì quá khứ đơn.

Cấu trúc: S + wish + (that) + past simple

  • I wish (that) I had a big house.
    Mình ước (rằng) mình có 1 ngôi nhà lớn. (Hiện tại ngôi nhà mình đang ở không đủ lớn.)
  • I wish (that) we didn’t need to work today.
    Tôi ước (rằng) chúng ta không cần phải làm việc ngày hôm nay. (Hôm nay chúng ta phải làm việc.)
  • I wish (that) John weren’t busy tomorrow.
    Tôi ước (rằng) ngày mai John không bận. (Ngày mai John bận rộn.)

Lưu ý: Khi động từ cần chia là động từ “to be” chúng ta dùng “were” hay “was” đều được. Tuy nhiên, người ta thường dùng were để câu văn trở nên trang trọng hơn.

Ví dụ: Hiện tại, mình muốn được cao hơn thì mình sẽ ước là:
I wish I were rich. (trang trọng hơn)
I wish I
was rich.

Chúng ta cũng sử dụng ‘wish’ với ‘could’ để nói về những điều trong hiện tại hoặc tương lai mà chúng ta muốn nó trở nên khác biệt. Trong tình huống này, ‘could’ là quá khứ đơn của ‘can’.

  • I wish (that) I could drive.
    Tôi ước (rằng) tôi có thể lái xe.
  • I wish (that) I could speak Spanish.
    Tôi ước rằng tôi có thể nói tiếng Tây Ban Nha.
  • I wish (that) we could go to the party tonight.
    Tôi ước rằng chúng tôi có thể đi dự tiệc tối nay.

Tuy nhiên với những điều thực sự có thể xảy ra trong tương lai chúng ta thường không sử dụng ‘wish’. Thay vào đó, chúng ta sử dụng ‘hope’ (hy vọng, mong muốn), và động từ đi sau ‘hope’ sẽ được chia ở thì hiện tại đơn.

  • I hope (that) you pass your exam. (NOT: I wish that you passed the exam).
    Mình hy vọng (rằng) bạn sẽ đậu kì thi. (Bởi vì bạn có thể đậu.)
  • I hope (that) it’s sunny tomorrow. (NOT: I wish that it was sunny tomorrow).
    Mình mong (rằng) ngày mai trời sẽ nắng. (Ngày mai có thể nắng.)
  • I hope (that) Julie has a lovely holiday. (NOT: I wish that Julie had a lovely holiday).
    Tôi hy vọng (rằng) Julie sẽ có một kì nghỉ thú vị. (Điều này có thể xảy ra.)

Cấu trúc wish lớp 9 ở quá khứ

Chúng ta có thể dùng ‘wish’ với thì quá khứ hoàn thành để nói về những điều hối tiếc trong quá khứ. Đây là những điều đã xảy ra nhưng chúng ta ước chúng sẽ xảy ra theo một cách khác tốt đẹp hơn.

Cấu trúc wish ở quá khứ: S + wish + (that) + past perfect

  • I wish (that) I had studied harder at school.
    Tôi ước (rằng) tôi đã học tập chăm chỉ hơn ở trường. (Tôi đã lười biếng và không cố gắng học chăm chỉ.)
  • I wish (that) I hadn’t eaten so much yesterday!
    Mình ước (rằng) tôi đã không ăn nhiều như vậy ngày hôm qua! (Hôm qua mình ăn rất nhiều.)
  • I wish (that) the train had been on time.
    Tôi ước (rằng) chuyến tàu đã đến đúng giờ. (Thật ra là chuyến tàu đã đến trễ, và ảnh hưởng đến lịch trình của tôi.)

Cấu trúc Wish + would

Chúng ta sử dụng ‘would’ với ‘wish’ theo một cách hơi đặc biệt. Cấu trúc này thường được sử dụng để phàn nàn về người khác đang làm (hoặc không làm) điều gì đó mà chúng ta không thích và chúng ta muốn người đó thay đổi. Bên cạnh đó chúng ta cũng thường sử dụng nó để nói về thời tiết.

Cấu trúc: S1 + wish + (that) + S2 + would + V-infinitive

  • I wish (that) John wouldn’t eat all the chocolate.
    Tôi ước (rằng) John sẽ không ăn hết sô cô la. (John thường ăn tất cả sô cô la và tôi không thích điều này. Tôi muốn anh ấy đừng như vậy nữa.)
  • I wish (that) you wouldn’t smoke so much!
    Tôi ước (rằng) bạn sẽ không hút thuốc nhiều như vậy! (Bạn hút thuốc rất nhiều và tôi không thích điều đó. Tôi muốn bạn thay đổi điều này.)
  • I wish (that) you wouldn’t work late so often.
    Tôi ước (rằng) bạn sẽ không làm việc muộn thường xuyên như vậy.
    (Điều đó không tốt cho sức khỏe của bạn chút nào.)
  • I wish (that) it would stop raining!
    Tôi ước (rằng) trời sẽ tạnh mưa.
    (Trời mưa thật là chán!)

Lưu ý Chúng ta thường không sử dụng ‘would’ khi không có cảm giác muốn ai đó thay đổi hành vi của họ.

NOT: I wish that tomorrow would be a holiday.
==> Instead: I wish (that) tomorrow was a holiday.
“Ngày mai” chỉ thời gian, chúng ta không thể ước cho thời gian “thay đổi hành vi” mà chỉ ước một điều trái với thời gian đó – khi đó ta sẽ dùng loại 1 nếu thời gian ở hiện tại hoặc tương lai, và loại 2 nếu thời gian ở quá khứ.

Một số cấu trúc khác của wish

Cấu trúc WISH lớp 9 ngoài những cấu trúc như trên ta còn có một số dạng sau

Cấu trúc Wish + to + V-infinitive

Người ta thường dùng cấu trúc này để diễn tả mong muốn của bản thân. Bạn có thể dùng “wish+to + V-infinitive” để thay cho “would like” với cùng ý nghĩa là mong muốn. Tuy nhiên cấu trúc này không sử dụng với thì hiện tại hoàn thành.

  • I wish to speak to the headmaster. (= I would like to speak to the headmaster.)
    Tôi muốn nói chuyện với hiệu trưởng.
  • I wish to go now. (= I’d like to go now.)
    Tôi ước được đi ngay bây giờ.

Tương tự như trên ta cũng có cấu trúc Wish + object + to + V-infinitive

  • I do not wish you to publish this article.
    Tôi không muốn bạn xuất bản bài viết này.
  • I wish these people to leave.
    Tôi muốn những người này rời đi
    .

Wish + somebody + something

  • I wished him a happy birthday.
    Tôi cầu chúc cho anh ấy có một sinh nhật vui vẻ.
  • They wished us Merry Christmas.
    Họ chúc chúng ta một mùa Giáng Sinh vui vẻ.

Bài tập cấu trúc wish lớp 9

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

  1. We wish you (come)……………. tonight.
  2. They wish we (give)……………. them some food yesterday.
  3. She wishes that she (be)……………. at home now.
  4. The boy wishes that he (win)………….the competition the next day.
  5. They wish she (make)……………. the arrangements for the meeting next week.
  6. I wish you (write) ……………. to me.
  7. I wish he (be)……………. here today.
  8. He wishes you (feel)……………. better.
  9. He wish that you (be)…………….here lastweek.
  10. I wish she (finish)……………. his work tonight.
  11. He wishes he (open)……………. the window last week.
  12. I wish you (leave) …………….earlier yesterday.
  13. We wish they (come)…………….with us last weekend.
  14. They wish he (come)……………. with them the next month.
  15. They wish you (arrive)……………. yesterday.
  16. I wish I (not lose)……………. the answers.
  17. You wish you (know)……………. what to do last year.
  18. I wish that he (visit)……………. us next year.
  19. I wish I (hear)……………. the news.
  20. You wish that he (help)……………. you last week.
  21. I wish I (find)……………. the subject more interesting.
  22. He always wishes he (be)……………. rich.
  23. I wish the weather (be)……………. warmer now.
  24. They wish he (telephone)……………. them next week.
  25. He wishes you (help)……………. him in the future.
  26. She wishes the mail (come)……………. soon.
  27. We wish they (hurry)……………. or we will miss the bus.
  28. You wish the door (open)……………..
  29. He wishes he (show)……………. us the book.
  30. They wish we (wait)……………. for them.

Bài tập 2: Chọn đáp án sai và sửa lại

  1. He wishes it didn’t rain yesterday.
  2. I wish my father gives up smoking in the near future.
  3. I wish I studied very well last year.
  4. I wish you will come to my party next week.
  5. I wish it stops raining now.
  6. I wish you are my sister.
  7. She wish she could speak English well.
  8. I wish it didn’t rained now.
  9. I wish I was a doctor to save people.
  10. I wish I have more time to look after my family.
  11. She wishes she is the most beautiful girl in the world.
  12. I wish Miss Brown will come here and stay with us next week.
  13. I wish I am at home with my family now.
  14. I wish I could been there with you.
  15. She wish she could go home now.

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

  1. I wish they (played/ playing/ play) soccer well.
  2. I wish I (am/ was/ were) a movie star.
  3. I wish I (can speak/ could speak/ will speak) many languages.
  4. I wish I (have/ has/ had) a lot of interesting book.
  5. I wish I (would meet/ met/ meet) her tomorrow.
  6. I wish I (was/ were/ am) your sister.
  7. I wish they (won/ had won/ would win) the match last Sunday.
  8. She wishes she (will/ would/ can) come here to visit us.
  9. I wish yesterday (were /was/had been ) a better day.
  10. I wish tomorrow (were/ will be/ would be) Sunday.

Bài tập 4: Viết lại câu sử dụng ‘I wish”

  1. I am not good at English.
    → I wish ……………………………………….………
  2. He studies badly.
    → I wish ……………………………………….………..
  3. He doesn’t like playing sports.
    → I wish ……………………………………….…
  4. I don’t have a computer.
    → I wish ……………………………..………….………
  5. Today isn’t a holiday.
    → I wish ……………………………………….…………
  6. I can’t sing this song.
    → I wish ………………………………………….…………
  7. I have to study hard.
    → I wish ……………………………………….……………
  8. We had a lot of homework yesterday.
    → I wish …………………………………………………
  9. It is raining heavily.
    → I wish ……………………………………….……….
  10. It was cold last night. .
    → I wish ……………………………………….……..
  1. They work slowly.
    → I wish ……………………………………….…..……
  2. She doesn’t join in the trip.
    → I wish ……………………………………….……
  3. He was punished by his mother.
    → I wish ……………………………………………………
  4. They won’t come here again.
    → I wish ………………………………………….…………
  5. He won’t go swimming with me.
    → I wish …………………………………………………….
  6. We didn’t understand them.
    → We wish ………………………………………….……..
  7. I will be late for school.
    → I wish ………………………………………….……….
  8. The bus was late today.
    → I wish ………………………………………….………..
  9. She doesn’t like this place.
    → I wish ………………………………………….………
  10. These students talked too much in class.
    → I wish ………………………………………………….
  11. I can’t play basketball.
    → I wish ………………………………………….……….

Đáp án Bài tập cấu trúc wish lớp 9

Đáp án bài tập cấu trúc wish lớp 9 số 1

1. would come 
2. had given 
3. were 
4. would win
5. would make 
6. would write
7. were 
8. felt 
9. had been 
10. would finish
11. had 
12. had left 
13. had come
14. would come 
15. had arrived 
16. had not lost
17. had known 
18. would visit 
19. had heard
20. had helped 
21. found 
22. were 
23. were 
24. would telephone 
25. would help 
26. would come
27. would hurry 
28. would open 
29. had shown
30. would wait 

Đáp án bài tập cấu trúc wish lớp 9 số 2

1. didn’t rain -> hadn’t rain
2. gives -> would give
3. studied -> had studied
4. will -> would
5. stops -> stopped
6. are -> were
7. wish -> wishes
8. rained -> rain
9. was -> were
10. have -> had
11. is – were
12. will -> would
13. am -> were
14. been -> be
15. wish -> wishes

Đáp án bài tập cấu trúc wish lớp 9 số 3

1. played
2. were
3. could speak
4. had
5. would meet
6. were
7. had won
8. would
9. had been
10. would be

Đáp án bài tập cấu trúc wish lớp 9 số 4

I wish I were good at English.
2. I wish he didn’t studied badly.
3. I wish he liked playing sports.
4. I wish I had a computer.
5. I wish today were a holiday.
6. I wish I could sing this song.
7. I wish I didn’t have to study.
8. I wish we hadn’t had a lot of homework yesterday.
9. I wish it didn’t rain heavily.
10. I wish it hadn’t been cold last night.
11. I wish they didn’t work slowly.
12. I wish she joined in the trip.
13. I wish he hadn’t been punished by his mother.
14. I wish they would come here again.
15. I wish I he would go swimming with me.
16. We wish we had understood them.
17. I wish I wouldn’t be late for school.
18. I wish the bus hadn’t been late today.
19. I wish she liked this place.
20. I wish these students hadn’t talked too much in class.
21. I wish I could play basketball

Cấu trúc Wish trong tiếng anh lớp 9 thực sự rất thông dụng. Chính vì thế bạn cần phải thuộc lòng cấu trúc wish để sử dụng thật sự thành thạo tiếng anh. Hi vọng rằng những kiến thức chia sẻ trên sẽ giúp các bạn thành công!

Rate this post
5 1 vote
Article Rating
Đăng ký theo dõi
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận